Kinh tế hóa ngành trong xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch 5 năm của Bộ Tài nguyên và Môi trường


A. PHẦN MỞ ĐẦU

 

I. SỰ CẦN THIẾT CỦA CHUYÊN ĐỀ

Sau 23 năm đổi mới, nước ta đã dần chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, theo đó sự vận hành của nền kinh tế vừa tôn trọng các quy luật khách quan của cơ chế kinh tế thị trường vừa dựa trên cơ sở và được dẫn dắt, chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của định hướng xã hội chủ nghĩa. Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã được hình thành về cơ bản; vị thế của nước ta trên trường quốc tế được nâng cao. Chúng ta đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới (WTO).

Tài nguyên và môi trường có vai trò thiết yếu đối với con người, là nền tảng tồn tại và phát triển của xã hội, là đầu vào và chứa đựng chất thải đầu ra của các hoạt động kinh tế, đóng góp quan trọng cho ngân sách và tăng trưởng của mọi nền kinh tế. Trong thế giới hiện đại ngày nay, khi toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ, tài nguyên trở thành nguồn lực khan hiếm, là đối tượng tranh chấp quyết liệt giữa các thế lực kinh tế, môi trường đã và đang bị ô nhiễm, suy thoái nhanh, trở thành vấn đề toàn cầu, mối lo chung của toàn nhân loại, công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường được nhiều quốc gia trên thế giới đặt ở tầm quan trọng đặc biệt trong chiến lược phát triển bền vững đất nước.

Nước ta đang trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nỗ lực tăng trưởng nhanh và bền vững, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm thu hẹp nhanh khoảng cách tụt hậu đối với thế giới. Quá trình này đòi hỏi phải có những thay đổi cơ bản trong cơ chế quản lý và phương thức điều hành của toàn bộ nền kinh tế, từng bộ phận, từng khâu, trong đó có ngành tài nguyên và môi trường.

Thời gian qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường đã có những chuyển đổi tích cực theo hướng kinh tế hoá, thị trường hoá. Một số cơ chế, công cụ kinh tế được đưa vào áp dụng trong quản lý đất đai và bảo vệ môi trường đã phát huy tác dụng, tạo nên bước đột phá về đóng góp ngân sách nhà nước và nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, góp phần quan trọng tạo nên thành công của tiến trình đổi mới đất nước.

Tuy nhiên, trước yêu cầu của quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tiến trình mở cửa và hội nhập, xây dựng đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập. Vai trò của ngành tài nguyên và môi trường hiện nay chưa được đánh giá đúng mức. Giá trị nguồn tài nguyên khoáng sản nói riêng và các tài nguyên môi trường nói chung chưa được đánh giá đúng, để dẫn đến lãng phí; lợi nhuận rơi vào một số ít cá nhân doanh nghiệp; ngân sách quốc gia thất thu; những người tạo ra sản phẩm giá trị không được thụ hưởng xứng đáng.

II. MỤC TIÊU CỦA CHUYÊN ĐỀ

Xuất phát từ thực tiễn và nhận thức như vậy, để thúc đẩy đổi mới cơ chế quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường đồng bộ với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chủ động vận dụng các quy luật khách quan, khả năng tự điều tiết của nền kinh tế thị trường, tăng cường áp dụng các cơ chế, công cụ kinh tế trong quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, nâng cao năng lực tư duy, nghiên cứu và phân tích kinh tế trong ngành tài nguyên môi và môi trường, ngày 02 tháng 12 năm 2009 Ban cán sự đảng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ra Nghị quyết 27 về chủ trương đẩy mạnh kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường.

Em đã chọn đề tài: “Kinh tế hóa ngành trong xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch 5 năm của Bộ Tài nguyên và môi trường” với các mục tiêu như sau:

1. Góp phần hình thành một hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường.

2. Đánh giá và phân tích thực trạng kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường trong xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch 5 năm 2006 – 2010 ở Việt Nam.

3. Đưa ra giải pháp đẩy mạnh kinh tế hóa ngành trong xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch 5 năm tiếp theo, 2011-2015.

III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1. Phương pháp kế thừa

Là phương pháp tổng hợp, phân tích các công trình nghiên cứu thực hiện trước đây, kế thừa những kết quả điều tra, đánh giá, nghiên cứu đã có cả trong và ngoài nước. Phương pháp này chủ yếu sử dụng ở phần II: Phân tích và đánh giá thực trạng kinh tế hóa ngành trong xây dựng và tổ chức kế hoạch 5 năm của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các bảng số liệu như: Số văn bản quy phạm pháp luật được xây dựng và ban hành; Thiệt hại môi trường ở một số nước, tổng thu thuế tài nguyên so với tổng thu ngân sách… là kế thừa kết quả nghiên cứu của cán bộ Bộ Tài nguyên và Môi trường và kết quả nghiên cứu từ các tổ chức nước ngoài.

2. Phương pháp phân tích, đánh giá, tổng hợp

Phương pháp này cũng chủ yếu được sử dụng ở phần II, dựa trên những số liệu thực tế, từ đó đưa ra được những đánh giá tổng quát về thành tựu, hạn chế và những nguyên nhân của việc thực hiện kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường trong giai đoạn 2006-2010. Dựa vào bảng biểu để đánh giá sự biến động số liệu qua các năm.

3. Phương pháp dự báo

Phương pháp này được sử dụng chủ yếu ở phần III: Giải pháp đẩy mạnh kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường. Dựa trên kết quả đánh giá thu thập được ở phần II và căn cứ vào bối cảnh chung của việc xây dựng  kế hoạch 5 năm ngành tài nguyên và môi trường theo hướng kinh tế hóa, từ đó làm căn cứ để dự báo các chỉ tiêu thực hiện trong 5 năm tiếp theo.

IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Chuyên đề nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn về kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường; đánh giá khả năng áp dụng và xây dựng, đề xuất khung chính sách tổng thể đẩy mạnh kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường trong việc xây dựng và tổ chức kế hoạch 5 năm.

Việc điều tra nghiên cứu được thực hiện với tất cả 7 lĩnh vực quản lý nhà nước mà Bộ Tài nguyên và môi trường được phân công, bao gồm đất đai; tài nguyên nước; địa chất, khoáng sản; môi trường; khí tượng, thuỷ văn; đo đạc, bản đồ và biển, hải đảo.

Nội dụng chuyên đề gồm 3 phần:

Phần I: Cơ sở lý luận về kinh tế hóa ngành trong xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch 5 năm ngành tài nguyên và môi trường.

Phần II: Thực trạng kinh tế hóa ngành trong xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch 5 năm 2006 – 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Phần III: Giải pháp đẩy mạnh kinh tế hóa ngành trong xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch 5 năm của Bộ Tài nguyên và Môi trường.  

Nghị quyết số 27-NQ/BCSĐTNMT mới được ban hành vào ngày 02 tháng 12 năm 2009 về đẩy mạnh kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường. Là một chủ trương mới, việc đầu tiên và quan trọng nhất của ngành là xây dựng cơ sở lý luận “kinh tế hóa ngành tài nguyên môi trường”. Năm 2010 cũng là năm ngành tài nguyên và môi trường mới bắt đầu tiến hành điều tra, khảo sát thực tiễn để đạt được mục tiêu đó. Do vậy chưa có nhiều số liệu được điều tra và công bố, chuyên đề: “Kinh tế hóa ngành trong xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch 5 năm của Bộ Tài nguyên và Môi trường”  mang tính lý luận cao.

Do chuyên đề nghiên cứu còn mới mẻ, trình độ còn hạn chế nên vấn đề nghiên cứu không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự góp ý để sửa chữa và hoàn thiện thêm. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.s Phạm Thị Minh Thảo, Trường đại học Kinh tế quốc dân, các cán bộ ở Vụ Kế hoạch, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.

MỤC LỤC

A. PHẦN MỞ ĐẦU.. 1

I. SỰ CẦN THIẾT CỦA CHUYÊN ĐỀ.. 1

II. MỤC TIÊU CỦA CHUYÊN ĐỀ.. 2

III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.. 2

1. Phương pháp kế thừa. 2

2. Phương pháp phân tích, đánh giá, tổng hợp. 3

3. Phương pháp dự báo. 3

IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.. 3

B. PHẦN NỘI DUNG.. 5

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH TẾ HÓA TRONG XÂY DỰNG.. 5

VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 5 NĂM NGÀNH.. 5

TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG.. 5

I. KẾ HOẠCH 5 NĂM TRONG HỆ THỐNG KẾ HOẠCH HOÁ PHÁT TRIỂN  KINH TẾ XÃ HỘI. 5

1. Hệ thống kế hoạch hoá phân theo thời gian trong nền kinh tế quốc dân. 5

1.1. Kế hoạch dài hạn. 6

1.2.  Kế hoạch trung hạn. 7

1.3. Kế hoạch ngắn hạn. 7

2. Kế hoạch 5 năm trong hệ thống kế hoạch hoá phát triển kinh tế-xã hội 8

2.1. Khái niệm kế hoạch 5 năm trong hệ thống kế hoạch hóa phát triển kinh tế- xã hội 8

2.2. Sự cần thiết lựa chọn kế hoạch 5 năm làm kế hoạch trọng tâm trong hệ thống kế hoạch hoá phát triển kinh tế –xã hội. 8

II. NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ KẾ HOẠCH 5 NĂM… 9

1. Nội dung các bộ phận cấu thành kế hoạch 5 năm.. 9

1.1. Phân tích tiềm năng thực trạng phát triển kinh tế – xã hội và đánh giá thực hiện thời kỳ trước  9

1.2. Xác định các phương hướng phát triển trong thời kỳ kế hoạch. 10

1.3. Xây dựng các cân đối vĩ mô và giải pháp lớn. 10

2. Hệ thống chỉ tiêu kế hoạch 5 năm.. 10

3. Một số phương pháp xây dựng và quản lý kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế – xã hội 12

3.1. Phương pháp truyền thống. 12

3.2. Phương pháp “cuốn chiếu”. 13

III. THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG QUY TRÌNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 14

1.     Khái niệm theo dõi và đánh giá. 14

1.1. Theo dõi 14

1.2. Đánh giá. 15

2. Vai trò của theo dõi và đánh trong quy trình kế hoạch hóa phát triển kinh tế-xã hội 15

3. Các phương pháp theo dõi và đánh giá. 16

3.1. Theo dõi và đánh giá thực hiện. 16

2.2. Theo dõi đánh giá dựa trên kết quả. 17

IV. NHỮNG LÝ LUẬN VỀ KINH TẾ HÓA NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG   17

1. Khái niệm về kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường. 17

2. Bản chất kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường. 18

3. Đặc điểm kinh tế hóa. 18

3.1. Công cụ của kinh tế hóa ngành là thuế, phí, lệ phí 18

3.2 Kinh tế hóa có các cơ chế liên quan đến trách nhiệm pháp lý như tiền phạt, kí quỹ, đặt cọc, bồi thường, hoàn trả, bồi thường thiệt hại 20

3.3. Lượng giá và buộc bồi thường thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường. 20

4. Vai trò của kinh tế hóa ngành tài nguyên môi trường. 21

PHẦN II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KINH TẾ HÓA NGÀNH.. 23

TRONG VIỆC XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH.. 23

5 NĂM 2006 – 2010 CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG.. 23

I. BỐI CẢNH KINH TẾ HÓA NGÀNH TRONG XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 5 NĂM 2006 – 2010 CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG.. 23

1.     Những thành tựu chủ yếu. 24

2. Những mặt còn hạn chế. 24

II. THỰC TRẠNG KINH TẾ HÓA NGÀNH TRONG XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 5 NĂM 2006 – 2010 CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG.. 25

1. Thực trạng kinh tế hóa trong xây dựng kế hoạch 5 năm 2006 – 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 25

1.1. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về quản lý tài nguyên và môi trường  25

1.2. Xây dựng và triển khai các chiến lược, quy hoạch. 26

2. Thực trạng kinh tế hóa trong tổ chức thực hiện kế hoạch 5 năm 2006 – 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 27

2.1. Tăng cường năng lực tổ chức bộ máy, thực hiện cải cách hành chính phục vụ quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường một cách hiệu quả. 28

2.1.1. Kiện toàn, nâng cao năng lực bộ  máy, tổ chức ngành tài nguyên và môi trường  28

2.1.2. Công tác cải cách hành chính. 29

2.2. Phát triển khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác điều tra cơ bản phục vụ trực tiếp quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường. 36

2.3. Giáo dục và đào tạo. 39

2.4. Hợp tác quốc tế. 39

2.5. Điều tra cơ bản phục vụ quản lý hiệu quả và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên  39

2.5.1. Lĩnh vực tài nguyên đất 40

2.5.2. Lĩnh vực tài nguyên nước. 41

2.5.3. Lĩnh vực tài nguyên khoáng sản. 41

2.5.4. Lĩnh vực môi trường. 42

2.5.5. Lĩnh vực khí tượng thuỷ văn. 43

2.5.6. Lĩnh vực đo đạc bản đồ. 44

2.5.7. Lĩnh vực quản lý biển và hải đảo. 44

2.6. Tổng hợp thu, chi ngân sách nhà nước ngành tài nguyên và môi trường giai đoạn 2006-2010  45

2.6.1. Thu chi ngân sách ngành tài nguyên và môi trường. 46

2.6.2. Thu chi ngân sách Bộ Tài nguyên và môi trường. 46

III. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT.. 50

1. Những thành tựu. 50

2. Những mặt hạn chế. 52

3. Nguyên nhân. 53

PHẦN III: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH KINH TẾ HÓA TRONG XÂY DỰNG.. 54

VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 5 NĂM CỦA BỘ TÀI NGUYÊN.. 54

VÀ MÔI TRƯỜNG.. 54

I. XÁC ĐỊNH CƠ SỞ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH 5 NĂM CỦA NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THEO HƯỚNG KINH TẾ HÓA.. 54

1. Bối cảnh chung. 54

2. Cơ sở xây dựng. 55

2.1 Cơ chế thị trường. 55

2.2 Quy luật cung cầu và cơ chế giá. 56

II. QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG KINH TẾ HÓA NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG   57

1. Quan điểm kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường. 57

2. Phương hướng thúc đẩy kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường. 57

III. XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU.. 58

1. Mục tiêu tổng quát 58

2. Nhiệm vụ chủ yếu. 58

1. Các giải pháp chủ yếu để thực hiện các mục tiêu. 60

1.1 Các giải pháp chủ yếu. 60

1.1.1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về sự cần thiết, mục tiêu, nhiệm vụ, giải  pháp đẩy mạnh kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường trong các cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể, đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong ngành. 60

1.1.2. Tăng cường năng lực, kiện toàn tổ chức bộ máy của các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường từ Trung ương đến địa phương, thực hiện cải cách hành chính nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả và trình độ phục vụ quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường  60

1.1.3 Tăng cường công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. 61

1.1.4. Phát triển khoa học công nghệ. 62

1.1.5. Tăng cường công tác đầu tư phát triển, nâng cao năng lực phục vụ về cơ sở vật chất trang thiết bị 62

1.1.6. Mở rộng hợp tác quốc tế đa phương và song phương. 63

1.2. Dự toán thu, chi ngân sách giai đoạn 2011-2015. 63

Thực hiện được các biện pháp như trên, dự toán về thu chi ngân sách giai đoạn 2011-2015 như sau: 64

1.2.1. Tổng thu ngân sách nhà nước. 64

1.2.2. Tổng chi của ngân sách nhà nước. 64

2. Tổ chức thực hiện kế hoạch 5 năm ngành tài nguyên và môi trường. 64

1.1 Tổ chức thực hiện. 64

1.2. Giám sát thực hiện và đánh giá kết quả. 65

C. KẾT LUẬN.. 67

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.. 69

DANH MỤC BẢNG BIỂU

 

Bảng 1: Thiệt hại môi trường ở một số nước. 21

Bảng 2: Số văn bản quy phạm pháp luật được xây dựng và ban hành. 26

Bảng 3: Chi cho quản lý hành chính Bộ Tài nguyên và môi trường giai đoạn 2006-2010  35

Bảng 4: Chi cho sự nghiệp khoa học công nghệ giai đoạn 2006-2010. 38

Bảng 5: Số thu thuế tài nguyên qua các năm.. 47

Bảng 6: Tổng thu thuế tài nguyên so với tổng thu ngân sách. 47

Bảng 7: Dự toán chi ngân sách của Ngành Tài nguyên và môi trường 5 năm.. 49

Bảng 8: Dự toán thu chi ngân sách của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong giai đoạn 5 năm 2006-2010  49

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , , , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s