Giải pháp phát triển hệ thống lưới điện tới các xã đặc biệt khó khăn vùng Trung du và miền núi phía Bắc


LỜI CAM ĐOAN

            Kính gửi:        – Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân.

– Ban Chủ nhiệm Khoa Kế hoạch và Phát triển.

 

Tên sinh viên:           NGUYỄN THÙY DƯƠNG

Sinh viên lớp:           Kinh tế phát triển A

Chuyên ngành:         Kinh tế phát triển

Khoa:                         Kế hoạch và phát triển

Khóa:                         48

Sau một thời gian thực tập tại phòng Kế hoạch của Tổng công ty Điện Lực I cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn và sự giúp đỡ của các cán bộ phòng Kế hoạch, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài “Giải pháp phát triển hệ thống lưới điện tới các xã đặc biệt khó khăn vùng Trung du và miền núi phía Bắc”.

Em cam đoan :

Đây là đề tài do em lựa chọn sau một thời gian thực tập, được thực hiện dựa trên sự nghiên cứu, tìm tòi của bản thân, sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn và các cán bộ tại cơ sở thực tập.

Luận văn dựa trên sự nghiên cứu của bản thân và các số liệu được cung cấp bởi cơ quan thực tập. Các số liệu sử dụng trong luận văn là hoàn toàn đúng sự thật và không có sự sao chép từ bất cứ tài liệu và luận văn nào.

Em xin chịu trách nhiệm trước nhà trường và Ban Chủ nhiệm khoa về lời cam đoan này.

Trong quá trình thực tập, thực hiện nghiên cứu chuyên đề và hoàn thiện luận văn, em đã được thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn và các cán bộ phòng Kế hoạch của Tổng công ty Điện Lực I hướng dẫn cách tìm hiểu, thu thập thông tin, phân tích số liệu … để hoàn thành được luận văn tốt nghiệp với đề tài “Giải pháp phát triển hệ thống lưới điện tới các xã đặc biệt khó khăn vùng Trung du và miền núi phía Bắc”.

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo hướng dẫn, các cán bộ phòng Kế hoạch của Tổng công ty Điện Lực I đã giúp đỡ em hoành thành tốt khóa luận tốt nghiệp.

Do đây là lần đầu tiên thực hiện nghiên cứu một vấn đề chuyên sâu, cộng thêm kinh nghiệm của bản thân chưa có nhiều, nên luận văn tốt nghiệp của em sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong nhận được sự ủng hộ và góp ý của các thầy cô.

 MỤC LỤC

MỤC LỤC…………………………………………………………………………………………………………… 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ……………………………………………………………. 6

LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………………………………… 1

1. Lý do lựa chọn đề tài……………………………………………………………………………………. 1

2. Phạm vi nghiên cứu……………………………………………………………………………………… 2

3. Mục đích nghiên cứu……………………………………………………………………………………. 2

4. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………………………………. 3

5. Tính hiệu quả và đóng góp của đề tài…………………………………………………………… 3

6. Bố cục………………………………………………………………………………………………………….. 3

CHƯƠNG I: SỰ CẦN THIẾT PHẢI PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG LƯỚI ĐIỆN CHO CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN………………………………………………………………………………………………. 4

1.1. Đặc điểm, vai trò năng lượng điện…………………………………………………………… 4

1.1.1. Đặc điểm của điện thương phẩm………………………………………………………… 4

1.1.2. Vai trò của điện………………………………………………………………………………….. 5

1.2. Phân loại các loại hệ thống lưới điện……………………………………………………….. 6

1.2.1. Hệ thống lưới điện truyền tải……………………………………………………………… 6

1.2.2. Hệ thống lưới điện phân phối…………………………………………………………….. 8

1.2.3. Nội dung phát triển hệ thống lưới điện…………………………………………….. 10

1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển hệ thống lưới điện đến xã đặc biệt khó khăn.    12

1.3.1. Các xã đặc biệt khó khăn và những đặc điểm.………………………………….. 12

1.3.1.1. Tiêu chí xác định các thôn, xã đặc biệt khó khăn.…………………….. 12

1.3.1.2. Tiêu chí phân định khu vực……………………………………………………….. 13

1.3.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển hệ thống lưới điện……. 15

1.3.2.1. Những nhân tố khách quan:………………………………………………………….. 15

1.3.2.2. Những nhân tố chủ quan……………………………………………………………….. 16

1.4. Sự cần thiết phải phát triển hệ thống lưới điện và đưa điện về cho các xã đặc biệt khó khăn vùng Trung Du và Miền núi phía Bắc…………………………………………………………… 18

1.4.1. Phát triển lưới điện để thúc đẩy phát triên kinh tế- xã hội, xóa đói giảm nghèo          18

1.4.2. Phát triển lưới điện đảm bảo công bằng xã hội……………………………….. 18

1.4.3. Phát triển lưới điện giúp đảm bảo trật tự an ninh quốc gia, xã hội….. 19

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG LƯỚI ĐIỆN Ở CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC.………………………………………………………….. 20

2.1. Tổng quan về các xã đặc biệt khó khăn vùng Trung Du và miền núi phía Bắc:   20

2.1.1. Tổng quan về các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc…………………….. 20

2.1.1.1. Đặc điểm tự nhiên…………………………………………………………………………. 20

2.1.1.2. Đặc điểm dân tộc…………………………………………………………………………… 21

2.1.1.3. Đặc điểm kinh tế xã hội…………………………………………………………………. 21

2.1.1.4. Cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng…………………………………………………….. 22

2.1.2. Các xã đặc biệt khó khăn vùng Trung du và miền núi phía Bắc……….. 23

2.1.2.1. Đặc điểm tự nhiên:……………………………………………………………………. 23

2.1.2.2. Đặc điểm kinh tế xã hội…………………………………………………………….. 24

2.1.2.3. Cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng…………………………………………………. 24

2.1.2.4. Đặc điểm chính trị của các tỉnh biên giới…………………………………. 25

2.2. Thực trạng hệ thống lưới điện ở các xã đặc biệt khó khăn vùng Trung Du và Miền núi phía Bắc………………………………………………………………………………………………………………………. 26

2.2.1. Đánh giá về hiện trạng nguồn và lưới điện, thực trạng sử dụng điện của các xã đặc biệt khó khăn…………………………………………………………………………………………………………… 26

2.2.1.1. Hệ thống lưới điện truyền tải…………………………………………………….. 26

2.2.1.2. Hệ thống lưới điện phân phối:………………………………………………….. 27

2.2.2. Hiện trạng nguồn và lưới điện của một số xã đặc biệt khó khăn của huyện Nà Hang tỉnh Tuyên Quang và huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh……………………………………………………. 38

2.2.2.1. Hiện trạng nguồn và lưới điện các xã đặc biệt khó khăn tại huyện Nà Hang       38

2.2.2.2 Hiện trạng cung cấp điện của huyện Cô Tô……………………………….. 43

2.3. Các chính sách của nhà nước đối với việc phát triển hệ thống lưới điện cho các xã đặc biệt khó khăn vùng Trung du và miền núi phía Bắc…………………………………………………… 44

2.3.1.Chính sách về vốn…………………………………………………………………………….. 44

2.3.2. Chính sách về cơ sở hạ tầng lưới điện……………………………………………… 45

2.3.3. Chính sách về giá điện…………………………………………………………………….. 46

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG LƯỚI ĐIỆN ĐẾN CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC……….. 48

3.1. Những cơ hội và thách thức đối với việc đưa điện đến các xã đặc biệt khó khăn vùng Trung du và miền núi phía Bắc…………………………………………………………………………………….. 48

3.1.1. Những cơ hội và thách thức đối với việc đưa điện đến các xã đặc biệt khó khăn vùng Trung du và miền núi phía Bắc…………………………………………………………………………………. 48

3.1.2. Những thách thức đặt ra:…………………………………………………………….. 49

3.2. Định hướng phát triển hệ thống lưới điện đến các xã đặc biệt khó khăn vùng Trung du và miền núi phía Bắc:…………………………………………………………………………………………………. 50

3.2.1. Định hướng phát triển hệ thống lưới điện nói chung và đặc biệt các là xã nghèo.      50

3.2.1.1. Phát triển nguồn điện:………………………………………………………………. 51

3.2.1.2. Phát triển lưới điện…………………………………………………………………… 51

3.2.1.3. Chiến lược phát triển điện nông thôn và miền núi…………………….. 52

3.2.2. Định hướng phát triển mạng lưới điện trên địa bàn của Tổng Công ty Điện lực miền Bắc giai đoạn 2010- 2015.………………………………………………………………………………………. 53

3.3. Giải pháp để đưa điện về cho các xã đặc biệt khó khăn vùng trung du và miền núi phía Bắc.  54

3.3.1. Đầu tư xây dựng hệ thống nguồn điện.…………………………………………….. 55

3.3.2. Giải pháp kỹ thuật.…………………………………………………………………………… 56

3.3.2.1. Cáp siêu dẫn nhiệt độ cao.………………………………………………………… 62

3.3.2.2. Lưới điện thông minh.……………………………………………………………….. 63

2.3. Phát triển nguồn phát điện phân tán.………………………………………………….. 56

2.3.1. Phát triển hệ thống thủy điện nhỏ.……………………………………………….. 56

2.3.2. Mô hình máy phát điện chạy bằng khí biogas.…………………………….. 58

2.3.3. Nguồn điện từ năng lượng mặt trời.……………………………………………… 58

2.3.4. Nguồn điện gió.……………………………………………………………………………. 59

2.3.5. Nguồn điện chủ động (ổn định)……………………………………………………. 61

KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………………………….. 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………………………………. 65

 DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ

 

Hình 1.1. Trạm biến áp truyền tải………………………………………………………… 7

Hình 1.2: Đường dây truyền tải điện……………………………………………………. 8

Bảng 2.1: Tỷ lệ nghèo chung chia theo vùng tính theo chi tiêu………….. 22

Bảng 1.1: Danh mục địa bàn có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn… 23

Bảng 2.3. Khối lượng trạm biến áp hiện có tại tỉnh Lai Châu…………….. 29

Bảng 2.4. Thống kê số hộ đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng điện tại

Bảng 2.5. Khối lượng trạm biến áp hiện có tại tỉnh Sơn La………………… 31

Bảng 2.6. Thống kê khối lượng đường dây 35kV của Lạng Sơn…………. 32

Bảng 2.7. Thống kê số hộ dân sử dụng điện tại tỉnh Yên Bái……………… 33

Bảng 2.8. thống kê số hộ dân tộc thiểu số sử dụng điện tại tỉnh Sơn La 33

Bảng 2.9: Bảng thống kê số hộ đồng bào dân tộc thiểu số có điện…….. 35

sử dụng điện tỉnh Lạng Sơn (Tính đến hết tháng 12/2008)………………… 35

Bảng 2.10. Tổng hợp hiện trạng lưới điện tỉnh Điện Biên………………….. 36

Bảng 2.11. Tình trạng vận hành của trạm biến áp nguồn 110kV huyện Nà Hang           38

Bảng 2.12. Thông số kỹ thuật các lộ đường dây trung áp…………………… 39

Bảng 2.13. Khối lượng trạm biến áp hiện có huyện Nà Hang (12/2008)

Bảng 2.14. Khối lượng đường dây hiện có của huyện Na Hang………….. 41

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do lựa chọn đề tài

Điện có tầm ảnh hưởng lớn đến sự phát triển văn hóa kinh tế,xã hội của mỗi  quốc gia và vùng.

Đối với tất cả các quốc gia trên toàn thế giới, điện năng được xem là nguồn động lực quan trọng cho sự phát triển kinh tế, xã hội.

Tại mỗi quốc gia việc xây dựng, quy hoạch phát triển hệ thống điện là một trong những nhiệm vụ được ưu tiên hàng đầu và được đầu tư rất lớn. Ngay từ đầu thế kỷ trước, nhận thấy sự cần thiết của điện ông Lê nin đã đã đề ra chủ trương để đưa nước Liên Xô cũ ra khỏi đói nghèo là phải: Điện, điện khí hóa toàn quốc.

Ngày nay tại các nước phát triển hệ thống điện đã được xây dựng và phát triển với quy mô lớn, công nghệ hiện đại và hầu như lưới điện đã bao phủ tất cả các vùng lãnh thổ. Ở các nước nghèo, nước đang phát triển trên thế giới hệ thống điện tuy đã được đầu tư phát triển mạnh mẽ nhưng nhiều vùng rộng lớn thuộc vùng sâu vùng xa vẫn chưa có điện lưới quốc gia; do đó tại những khu vực này tình trạng chung là kinh tế xã hội chậm phát triển, đời sống vật chất, văn hoá tinh thần của nhân dân còn nghèo nàn, lạc hậu, mức sống thấp, tiến bộ xã hội cách biệt hẳn so với những vùng đã có điện.

Chỉ tiêu tiếp cận các dịch vụ như điện, nước, y tế, giáo dục là những thông số cơ bản để đánh giá trình độ phát triển của một nước. Theo đánh giá của các tổ chức thế giới các chỉ số này của Việt nam là rất thấp. 35 năm sau chiến tranh nhiều khu vực miền núi của Việt Nam vẫn chưa có điện.

Nhận thấy lợi ích của điện, để thu hẹp dần khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, miền núi và đồng bằng, chính phủ Việt Nam đã đặt ra mục tiêu đến hết năm 2015, phải đảm bảo cho 100% các xã, huyện, hải đảo trên toàn đất nước có điện.

Về cơ bản, Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp với trên 78 % dân số sống ở nông thôn và miên núi , nhiều người trong số họ là dân tộc thiểu số. Người nghèo ở Việt Nam tập trung phần lớn ở nông thôn và miền núi. Chính phủ Việt Nam đang phải đối mặt với thực trạng: một là các dịch vụ cơ bản trên cần tới được người nghèo với chất lượng phù hợp và hai là những người nghèo cần có đủ khả năng để chi trả cho các dịch vụ này. Trong mấy năm gần đây nhà nước ta đã đầu tư một lượng vốn khá lớn để đưa điện lưới quốc gia đến cho các xã vùng sâu vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Tuy nhiên, có rất nhiều khu vực địa hình hiểm trở, dân cư thưa thớt, sống không tập trung chỉ có khoảng 20-30 người, dân trí thấp, tiêu thụ điện không đáng kể nên để đưa được điện từ lưới điện quốc gia đến cho họ, nhà nước phải tốn đến hàng chục tỷ đồng nhưng tổn hao điện trên hệ thống lại lớn hơn lượng điện dân sử dụng. Nhưng nếu không đầu tư, và để cho người dân chịu khổ, không có điện, thì nhà nước ta sẽ bị mất dân. Các tổ chức phản động ở ngoài biên giới  cũng thường lợi dụng khai thác sự thiếu hiểu biết của bà con các dân tộc miền núi để kích động họ chống lại chính phủ Việt nam.

Nghiên cứu các giải pháp công nghệ thích hợp nhằm nhanh chóng điện khí hoá vùng ngoài lưới điện là một nhiệm vụ cấp bách, có ý nghĩa kinh tế- chính trị-xã hội rất lớn.

2. Phạm vi nghiên cứu

Trong phạm vi của bài khóa luận này, tôi xin phép đưa ra những nghiên cứu của bản thân về thực trạng hệ thống lưới điện của các xã đặc biệt khó khăn ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Khu vực trên là vùng nghèo nhất trong cả nước, tập trung nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Thêm vào đó, một số tỉnh ở đây có xã còn chưa được biết đến ánh sáng của đèn điện, cuộc sống của người dân vô cùng cực khổ.

Tuy nhiên, để đánh giá được thực trạng lưới điện của từng xã là điều không thể thực hiện được trong phạm vi nhỏ của bài khóa luận này. Do đó, tôi chỉ đánh giá chung thực trạng lưới điện của các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc, và đánh giá riêng hai huyện, huyện Nà Hang- Tuyên Quang và huyện đảo Cô Tô – Quảng Ninh để có thể thấy rõ thực trạng hệ thống lưới điện và tiêu thụ điện năng ở các xã đặc biệt khó khăn vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

3. Mục đích nghiên cứu

Bài khóa này được nghiên cứu nhằm mục đích đánh giá thực trạng hệ thống lưới điện cũng như tình hình tiêu thụ điện năng tại các xã đặc biệt khó khăn vùng Trung du và Miền núi phía Bắc. Và từ đó, tôi xin đưa ra các giải pháp thực tiễn để đưa điện về cho các hộ gia đình nghèo, vùng sâu vùng xa, dân tộc thiểu số. Trong phạm vi nhỏ của bài, tôi muốn đóng góp một số ý kiến giúp cho đồng bào dân tộc thiểu số có thể có điện để thắp sáng. Từ đó, tiếp cận được với các tiến bộ khoa học khác, giúp họ phát triển đời sống, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo.


4. Phương pháp nghiên cứu

Đây là một đề tài mang tính ứng dụng cao, nên các phương pháp nghiên cứu được sử dụng là: Phương pháp phân tích, tổng hợp diễn giải, thống kê mô tả, hệ thống hóa…

5. Tính hiệu quả và đóng góp của đề tài

Đề tài sau khi nghiên cứu đã chỉ ra được thực trạng lưới điện và tiêu thụ điện năng ở các xã vùng sâu vùng xa. Đồng thời đưa ra được một số giải pháp thiết thực như sử dụng nguồn năng lượng tại chỗ để cấp điện cho các xã vùng sâu vùng xa.  Ngoài ra còn có một số nguồn năng lượng khác có thể được sử dụng như các nguồn năng lượng gió, mặt trời. Hơn thế nữa, các nguồn năng lượng này không chỉ áp dụng cho các xã vùng sâu vùng xa, mà còn có thể vận dụng để sản xuất điện năng cho cả nước, giảm áp lực tiêu thụ điện cho các nhà máy điện hiện nay.

6. Bố cục

Luận văn được chia thành ba chương:

Chương I: Sự cần thiết phải phát triển hệ thống lưới điện cho các xã đặc biệt khó khăn vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

Chương II: Thực trạng hệ thống lưới điện ở các xã đặc biệt khó khăn vùng Trung Du và miền núi phía Bắc.

Chương III: Định hướng và giải pháp phát triển hệ thống lưới điện đến các xã đặc biệt khó khăn vùng Trung du và miền núi phía Bắc

 

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , , , , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s