Giải pháp nâng cao bảo đảm tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thủ đô


DANH MỤC BẢNG BIỂU.. 4

BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT. 5

LỜI MỞ ĐẦU.. 5

CHƯƠNG 1. 9

LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. 9

1.1. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI CÁC NHTM… 9

1.1.1. Khái niệm bảo đảm tín dụng. 9

1.1.2.Ý nghĩa của việc thực hiện bảo đảm tín dụng. 10

1.2. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ BẢO ĐẢM TÍN DỤNG.. 13

1.2.1. Các hình thức bảo đảm tín dụng. 13

1.2.1.1. Bảo đảm đối vật 13

1.2.1.2. Bảo đảm đối nhân (Bảo lãnh) 26

1.2.2.Quy trình thực hiện bảo đảm tín dụng. 28

1.2.2.1. Nhận và kiểm tra hồ sơ bảo đảm.. 29

1.2.2.2. Thẩm định tài sản bảo đảm.. 29

1.2.2.3. Định giá tài sản bảo đảm.. 31

1.2.2.4. Xác định mức cho vay tối đa theo giá trị tài sản bảo đảm.. 31

1.2.2.5. Lập hợp đồng bảo đảm.. 32

1.2.2.6. Tái định giá tài sản bảo đảm và xử lý sau tái định giá. 34

1.2.2.7. Xử lý tài sản bảo đảm khi đáo hạn. 34

1.3. CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ THỰC HIỆN BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM    36

CHƯƠNG 2. 40

THỰC TRẠNG BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THỦ ĐÔ.. 40

2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNN CHI NHÁNH THỦ ĐÔ.. 40

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển. 40

2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh. 47

2.1.2.1. Về công tác huy động vốn. 47

2.1.2.2. Về công tác sử dụng vốn. 50

2.1.2.3. Kết quả kinh doanh của chi nhánh. 51

2.2. THỰC TRẠNG BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NHNO&PTNT THỦ ĐÔ.. 53

2.2.1. Quy trình bảo đảm tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Thủ Đô. 53

2.2.1.1. Các hình thức bảo đảm tín dụng tại chi nhánh. 53

2.2.1.2. Quy trình bảo đảm tín dụng bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba. 54

2.2.1.3.Quy trình cầm cố, thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay. 61

2.2.2.Tình hình thực hiện bảo đảm tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Thủ Đô. 64

2.2.2.1. Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay vốn. 64

2.2.2.2. Bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba. 67

2.2.2.3. Cầm cố, thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay. 69

2.2.2.4. Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản. 71

2.2.3. Đánh giá kết quả thực hiện bảo đảm tín dụng tại chi nhánh. 72

2.2.3.1.Bảo đảm tín dụng góp phần giúp ngân hàng thực hiện mục tiêu an toàn trong hoạt động tín dụng. 72

2.2.3.2. Ngân hàng đã xác định được tầm quan trọng của bảo đảm tiền vay đối với hoạt động tín dụng  73

2.2.3.3. Bảo đảm tín dụng góp phần mở rộng quan hệ tín dụng. 73

2.2.3.4. Bảo đảm tín dụng góp phần hạn chế tổn thất trong kinh doanh. 73

2.2.3.5. Định giá tài sản dần theo định hướng thị trường. 74

2.2.4. Những khó khăn, tồn tại ảnh hưởng đến thực hiện bảo đảm tín dụng tại chi nhánh. 74

2.2.5. Nguyên nhân của những tồn tại 76

2.2.5.1. Nguyên nhân khách quan. 76

2.2.5.2. Nguyên nhân chủ quan. 78

CHƯƠNG III. 79

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THỦ ĐÔ.. 79

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH NHNO&PTNT THỦ ĐÔ.. 79

3.1.1.Đánh giá môi trường kinh doanh năm 2009. 79

3.1.2. Định hướng phát triển của chi nhánh NHNo&PTNT Thủ Đô. 79

3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NHNO&PTNT THỦ ĐÔ   82

3.2.1. Tập trung xử lý nợ quá hạn nợ khó đòi nhằm lành mạnh hoá tình hình tài chính của chi nhánh  82

3.2.2. Hoàn thiện hệ thống thông tin về bảo đảm tiền vay. 82

3.2.3. Xây dựng một bộ phận tín dụng chuyên đánh giá và quản lý giá trị tài sản bảo đảm. 83

3.2.4. Đa dạng hoá các hình thức bảo đảm tín dụng. 84

3.2.5. Xây dựng một hệ thống chỉ tiêu nhằm đánh giá rủi ro của các tài sản bảo đảm.. 84

3.2.6.Thực hiện nghiêm túc quy trình bảo đảm tín dụng, nâng cao công tác quản lý TSBĐ.. 85

3.2.7. Hoàn thiện công tác xử lý TSBĐ của người vay. 85

3.2.8. Tăng cường mối quan hệ bền vững lâu dài với các cơ quan hữu quan. 86

3.3.KIẾN NGHỊ VỀ VẤN ĐỀ BẢO ĐẢM TIỀN VAY.. 87

3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ. 87

3.3.1.1 .Nên ban hành các văn bản luật đúng lúc, đúng thời điểm. 87

3.3.1.2. Tích cực đẩy mạnh công tác cải cách hành chính nhằm hạn chế những tiêu cực trong việc đăng kí và công chứng giao dịch bảo đảm. 87

3.3.1.3. Chính phủ cần có các quy định rõ hơn về giao dịch bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương lai 88

3.3.2.4. Chính phủ cần có các quy định rõ hơn về việc mua bảo hiểm đối với TSBĐ. 88

3.3.2.5. Có những biện pháp để thị trường bất động sản không bị đóng băng. 89

3.3.2.6. Cần có những biện pháp để thị trường chứng khoán phát triển ổn định, không ảnh hưởng xấu đến hoạt động của thị trường tiền tệ. 89

3.3.2.7. Ngăn chặn nạn giấy tờ giả về sở hữu tài sản. 89

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước. 90

3.3.3. Kiến nghị với các bộ ngành liên quan. 90

3.3.4. Kiến nghị với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.. 90

KẾT LUẬN.. 92

DANH MỤC BẢNG BIỂU

 

Tên bảng biểu

Trang
Bảng 1 Tình hình huy động vốn qua các năm 2008-2009

42

Bảng 2 Tình hình d­ư nợ qua các năm 2008-2009

44

Bảng 3 Tình hình nợ xấu qua các năm 2008-2008

45

Bảng 4 Kết quả kinh doanh qua các năm 2008-2009

46

Bảng 5 Tình hình cho vay cầm cố bằng TS của khách hàng

57

Bảng 6 Tình hình cho vay thế chấp bằng TS của khách hàng

59

Bảng 7 Dư­ nợ cho vay bảo đảm bằng TS của bên thứ ba

61

Bảng 8 DN cho vay bảo đảm bằng TS hình thành từ vốn vay

63

Bảng 9 DN cho vay không có bảo đảm bằng tài sản

64

BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT

CBTD Cán bộ tín dụng
DNNN Doanh nghiệp nhà n­ước
DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
HTX Hợp tác xã
KH Kì hạn
KKH Không kì hạn
NHNN Ngân hàng nhà n­ước
NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHTM Ngân hàng th­ương mại
TCKT Tổ chức kinh tế
TCTD Tổ chức tín dụng
TG Tiền gửi
TPKT Thành phần kinh tế
TSBĐ Tài sản bảo đảm
TSBL Tài sản bảo lãnh
TSCC Tài sản cầm cố
TSHTTVV Tài sản hình thành từ vốn vay
TSTC Tài sản thế chấp
UBND Uỷ ban nhân dân
VHĐ Vốn huy động

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng được thành lập theo Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Trong các nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thì tín dụng là hoạt động mang lại cho ngân hàng nhiều lợi nhuận nhất nhưng ngược lại nó cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất cho ngân hàng, đó chính là rủi ro tín dụng. Đặc biệt rủi ro của ngân hàng rất dễ dẫn đến rủi ro hệ thống gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Do đó để hạn chế những rủi ro đó các ngân hàng đã tiến hành áp dụng hàng loạt các biện pháp đảm bảo nghĩa vụ trả nợ của khách hàng. Một trong những biện pháp quan trọng nhất đó là bảo đảm tín dụng. Tài sản bảo đảm là một trong những căn cứ quan trọng để ngân hàng xác định mức cho vay đối với khách hàng. Ngân hàng coi bảo đảm tín dụng là nguồn trả nợ thứ hai sau nguồn trả nợ thứ nhất là thu nhập từ hoạt động kinh doanh của khách hàng.

Cùng với sự gia nhập Tổ chức thương mại Thế giới, thị trường tiền tệ Việt Nam cũng đón nhận sự gia nhập của nhiều tổ chức tín dụng quốc tế, đặc biệt là chi nhánh, phòng giao dịch của các ngân hàng lớn trên thế giới. Điều này đặt ra nhiều cơ hội nhưng cũng nhiều thách thức cho ngành ngân hàng Việt Nam. Dưới áp lực cạnh tranh, các ngân hàng thương mại Việt Nam thường coi lãi suất là công cụ cạnh tranh đắc lực và tương đối hiệu quả. Bên cạnh đó, một số ngân hàng đã bắt đầu nới lỏng các điều kiện cho vay nhằm thu hút các khách hàng mới. Một trong những điều kiện đó là điều kiện về tài sản bảo đảm. Hiện nay đã có những ngân hàng cho vay không cần tài sản bảo đảm đối với một số đối tượng khách hàng cụ thể. Hình thức cho vay không cần tài sản bảo đảm thu hút một số lượng khách hàng đáng kể tuy nhiên cũng đem đến cho ngân hàng những rủi ro tiềm ẩn khá lớn.

Như vậy, tài sản bảo đảm có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Tuy nhiên, thực tế việc áp dụng các quy định về tài sản bảo đảm còn nhiều khó khăn không những từ phía khách hàng, ngân hàng mà cả từ phía Chính phủ và các bộ ngành có liên quan. Xuất phát từ tình hình thực tế của thị trường tiền tệ Việt Nam và cụ thể tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thủ đô, trên cơ sở các vấn đề lý thuyết về bảo đảm tín dụng, cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của giảng viên Nguyễn Anh Tuấn, sự quan tâm giúp đỡ của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thủ Đô, em chọn đề tài “Giải pháp nâng cao bảo đảm tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thủ đô” để làm chuyên đề tốt nghiệp.

2. Mục đích nghiên cứu

            Đề tài tập trung tìm hiểu các vấn đề lý luận chung về bảo đảm tín dụng, làm sáng tỏ ý nghĩa của bảo đảm tín dụng đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng.

Trên cơ sở lý luận chung, đề tài đi sâu nghiên cứu về thực trạng thực hiện bảo đảm tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thủ Đô. Qua đó thấy được những điểm mạnh và điểm yếu trong quá trình thực hiện bảo đảm tín dụng  tại chi nhánh, phân tích những nguyên nhân của những hạn chế tồn tại, từ đó đưa ra một số hướng giải pháp cho chi nhánh và đề xuất một số kiến nghị đối với các cơ quan có thẩm quyền nhằm nâng cao chất lượng bảo đảm tín dụng tại chi nhán.

3. Phương pháp nghiên cứu

            Đề tài sử dụng phương pháp trừư tượng hoá khoa học, phép duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, thống kê, so sánh phân tích trên cơ sở các số liệu thực tế tại chi nhánh qua các năm 2008, 2009.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các khoản tín dụng bao gồm cả có tài sản bảo đảm và không có tài sản bảo đảm của tất cả các đối tượng khách hàng tại chi nhánh.

Phạm vi nghiên cứu: các khoản tín dụng tại chi nhánh trong các năm 2008. 2009.

5. Kết cấu chuyên đề

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về bảo đảm tín dụng trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại

Chương này tập trung vào các vấn đề mang tính chất lý thuyết về bảo đảm tín dụng, làm rõ nội dung và quy trình thực hiện của từng hình thức bảo đảm tín dụng

Chương 2: Thực trạng bảo đảm tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thủ Đô

Thông qua các số liệu thực tế tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp Thủ Đô, chương này đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện bảo đảm tín dụng tại chi nhánh. Qua đó thấy được những khó khăn, tồn tại của việc thực hiện bảo đảm tín dụng tại chi nhánh và những nguyên nhân của những khó khăn tồn tại đó.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng bảo đảm tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thủ Đô

Trên cơ sở đánh giá môi trường kinh doanh năm 2010 và định hướng phát triển của chi nhánh, chương này sẽ đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động bảo đảm tín dụng tại chi nhánh.

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Dịch vụ viết luận văn và được gắn thẻ , , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s