Đánh giá hiệu qủa kinh tế- xã hội- môi trường của dự án xây dựng mô hình xã hội hóa công tác phân loại, thu gom và xử lý rác thải cụm dân cư 4 xã Thi Sơn, Ngọc Sơn, Văn Xá và Thị Trấn Quế tại huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam


MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU.. 8

1. Sự cần nghiên cứu của đề tài 8

2. Mục đích của đề tài 9

3. Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề. 9

4. Các phương pháp nghiên cứu. 9

5. Cấu trúc của đề tài 9

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ-  XÃ HỘI- MÔI TRƯỜNG CỦA MÔ HÌNH XÃ HỘI HOÁ CÔNG TÁC  THU GOM, PHÂN LOẠI, XỬ LÝ RÁC THẢI  10

1.1. Khái niệm công tác xã hội hoá bảo vệ môi trường nói chung, công tác thu gom, phân loại, xử lý chất thải nói riêng. 10

1.1.1. Xã hội hóa bảo vệ môi trường. 10

1.1.2  Sự cần thiết của vấn đề xã hội hoá trong quản lý chất thải rắn. 12

1.1.3. Mô hình xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường tại Việt Nam hiện nay. 13

1.2 Quản lý rác thải 14

1.2.1 Chất thải là gì?. 14

1.2.2 Phân loại chất thải 14

1.2.3. Nguồn phát sinh chất thải rắn. 17

1.2.4 Quản lý chất thải rắn. 17

1.3 Đánh giá hiệu quả của mô hình. 18

1.3.1 Đánh giá về hiệu qủa kinh tế. 18

1.3.2 Hiệu quả về xã hội 19

1.3.3 Hiệu quả về môi trường. 20

1.3.4 Hiệu quả về quản lý. 20

1.4. Sử dụng CBA để đánh giá hiệu quả kinh tế. 20

1.4.1. Khái niệm.. 20

1.4.2. Các bước cơ bản trong CBA.. 21

1.4.3 Các chỉ tiêu tính toán. 23

CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA MÔ HÌNH XÃ HỘI HOÁ CÔNG TÁC THU GOM, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ RÁC TẠI CỤM DÂN CƯ 4 XÃ THI SƠN, NGỌC SƠN, VĂN XÁ VÀTHỊ TRẤN QUẾ-  HUYỆN KIM BẢNG, TỈNH HÀ NAM… 27

2.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên. 27

2.1.1 Vị trí địa lí 27

2.1.2 Điều kiện tự nhiên. 27

2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 30

2.2.1 Dân số và nguồn nhân lực. 31

2.2.2 Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp. 32

2.2.3. Nông nghiệp- thủy sản. 32

2.2.4 Thương mại- dịch vụ- du lịch. 32

2.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng. 33

2.3.1 Cấp điện. 33

2.3.2 Cấp nước. 33

2.3.3 Giao thông. 33

2.3.4 Thông tin liên lạc. 33

2.4. Hiện trạng phát sinh chất thải. 33

2.5. Mô hình xã hội hóa công tác thu gom, phân loại chất thải rắn. 37

2.6  Những ưu điểm, hạn chế của mô hình. 41

2.6.1. Ưu điểm.. 41

2.6.2. Nhược điểm.. 41

CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ – XÃ HỘI- MÔI TRƯỜNG CỦA VIỆC ÁP DỤNG MÔ HÌNH.. 42

3.1  Mô hình thực hiện XHH công tác thu gom, phân loại và xử lý rác thải 42

3.2 Đánh giá hiệu qủa của mô hình. 43

3.2.1 Hiệu qủa về kinh tế. 43

3.2.2 Hiệu quả về mặt xã hội 62

3.2.3 Hiệu quả về môi trường. 62

3.3  Những giải pháp nhằm hoàn thiện và nhân rộng mô hình. 63

3.4 Đề xuất một số ý kiến. 66

3.4.1 Đối với UBND các cấp. 66

3.4.2  Đối với công ty môi trường đô thị 67

3.4.3  Đối với công tác tuyên truyền giáo dục. 67

KẾT LUẬN.. 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO.. 70

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

 

STT

Từ viết tắt

Nghĩa của từ viết tắt

1

BVMT

Bảo vệ môi trường

2

CBA

Phương pháp phân tích chi phí lợi ích

3

CN- TTCN

Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp

4

CNH – HĐH

Công nghiệp hóa- hiện đại hóa

5

ĐCSVN

Đảng cộng sản Việt Nam

6

GTGT

 Gía trị gia tăng

7

NNVN

Nhà nước Việt Nam

8

XHH

Xã hội hóa

9

PCDA

Hợp phần kiểm soát ô nhiễm tại các khu vực đông dân nghèo

10

UBND

                            Ủy ban nhân dân

11

VSMT

Vệ sinh môi trường

12

VSPT

Vệ sinh phong trào

DANH MỤC SƠ ĐỒ BIỂU ĐỒ

 

Tên

Trang

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ dự báo tổng lượng rác phát sinh trong khu vực dự án đến năm 2020

35
 Biểu đồ 2.2: Biểu đồ thể hiện thành phần chất thải 36
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quản lý chất thải rắn 17
Sơ đồ 2.1: Mô hình thu gom rác thải 38
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ công tác thu gom vận chuyển rác 40

DANH MỤC CÁC BẢNG

 

Bảng 1: Nhiệt độ trung bình các tháng và năm 27
Bảng 2: Lượng mưa trong các tháng và năm 28
Bảng 3: Sử dụng đất trong khu vực dự án 29
Bảng 4: Dân số năm 2009 trong vùng dự án 31
Bảng 5: Tổng lượng rác thải phát sinh năm 2009 34
Bảng 6: Dự báo tổng lượng rác thải phát sinh trong đến năm 2020 trong khu vự dự án 34
Bảng 7: Thành  phần  rác thải tại khu vự dự án 36S
Bảng 8 Khối lượng rác thu gom được trong các đợt VSPT tại 4 xã năm 2009 42
Bảng 9: Kinh phí tổ chức hội nghị tổng kết, tuyên truyền 43
Bảng 10 : Kinh phí đầu tư cho công tác thu gom tại địa bàn dự án 44
Bảng 11: Kinh phí đầu tư cho xây dựng trạm xử lý rác 47
Bảng 12: Chi phí nhiên vật liệu hàng năm: 49
Bảng 13: Chi phí quản lý và lương hàng năm 50
Bảng 14: chi phí cho lái xe của nhà máy 51
Bảng 15:Tổng kết chi phí của dự án 52
Bảng 16: Doanh thu của trạm xử lý rác 20 tấn/ ngày 53
Bảng 17: Tiền lương của công nhân thu gom rác của 4 xã 54
Bảng 18: Dụng cụ thu gom rác của mỗi xã 55
Bảng 19: Chi phí dụng cụ bình quân 1 công nhân năm 2009 55
Bảng 20: Chi phí thuốc men khi mắc bệnh do ô nhiễm môi trường 56
Bảng 21: Chi phí thiệt hại do nghỉ ốm 57
Bảng 22: Tổng kết lợi ích của dự án 57
Bảng 23: Thời gian hoàn vốn 60
Bảng 24 : Phân tích độ nhạy khi r thay đổi 61

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

LỜI CẢM ƠN

 

 

      Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo hướng dẫn thực tập là PGS.TS Nguyễn Thế Chinh đã hướng dẫn em rất nhiều ngay từ khi mới hình thành lên đề tài của chuyên đề tốt nghiệp này và em luôn nhận được sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của thầy trong suốt quá trình làm việc.

     Tiếp theo, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể cán bộ nhân viên ban Dự báo và Chiến lược – Viện chiến lược, chính sách Tài nguyên và Môi trường đã giúp em hoàn thành bài viết này

     Cuối cùng em cũng xin được cảm ơn cán bộ của phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Kim bảng đã cung cấp cho em nhưng số liệu qúy gía giúp cho em hoàn thành bài viết này.

 

 

 

 

 

 

 

 

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện, không sao chép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của người khác; nếu sai phạm tôi xin chịu kỷ luật với Nhà trường”.

                                                                                        

                                                                      Hà Nội, ngày   tháng 5 năm 2010

                                                                                                           

                                                                               Ký tên

                                                                                               

                                                                                           Đỗ Phương Thảo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

LỜI NÓI ĐẦU

1. Sự cần nghiên cứu của đề tài

          Trong thời kỳ CNH – HĐH đất nước, phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường là ba nội dung cơ bản hướng tới phát triển bền vững. Một trong những nhiệm vụ bảo vệ môi trường là quản lý hiệu quả chất thải, trong đó có chất thải rắn để ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm, tái sinh, tái sử dụng, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên… Đây là những vấn đề bức xúc, khó khăn ở nước ta trong nhiều năm qua. Vì vậy, cần phải tìm nhiều giải pháp kỹ thuật, công nghệ, đồng thời nâng cao vai trò cộng đồng, thực hiện xã hội hoá nhằm phát huy mọi nguồn lực tham gia quản lý chất thải rắn ngày càng tốt hơn. Việc đẩy mạnh XHH hoạt động bảo vệ môi trường được coi là một trong những giải pháp chính và có tầm chiến lược lâu dài. Và giải pháp này đã được khẳng định tại Nghị quyết 41-NQ/TW, ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh CNH- HĐH đất nước và Chiến lược Quốc gia về bảovệ môi trường đến năm 2010, định hướng đến năm 2020.

    Chất thải rắn hiện nay đang trở thành một vấn đề nan giải và bức xúc của toàn xã hội, lượng chất thải rắn phát sinh ngày càng gia tăng không chỉ ở khu vực thành thị mà cả ở khu vực nông thôn. Nông nghiệp, nông thôn đang trong quá trình phát triển, tất yếu phát sinh nhiều vấn đề liên quan đến môi trường, trong đó có ô nhiễm môi trường, nhưng do nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường chưa cao vì vậy nhiều địa phương cũng đã từng bước áp dụng mô hình XHHBVMT và đặc biệt là mô hình XHH thu gom, phân loại và xử lý chất thải. Là một sinh viên chuyên ngành kinh tế môi trường nhận thấy tình trạng ô nhiễm môi trường của địa phương mình ngày càng nghiêm trọng, bên cạnh đó ý thức bảo vệ môi trường của người dân chưa cao, chính vì vậy tôi đã quyết định chọn đề tài: “Đánh giá hiệu qủa kinh tế- xã hội- môi trường của dự án xây dựng mô hình xã hội hóa công tác phân loại, thu gom và xử lý rác thải cụm dân cư 4 xã Thi Sơn, Ngọc Sơn, Văn Xá và Thị Trấn Quế tại huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam” từ kết quả phân tích trong đề tài này thấy được hiệu quả kinh tế- xã hội- môi trường mà mô hình mang lại từ đó nhân rộng trên địa của huyện, các huyện khác trong tỉnh và cả nước.

2. Mục đích của đề tài

Đánh giá hiệu quả của dự án xây dựng mô hình XHH công tác thu gom, phân loại, xử lý rác thải, từ đó thấy được lợi ích của mô hình, đề xuất các giải pháp về khả năng nhân rộng trên địa bàn của huyện, tỉnh và cả nước.

3. Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề

Phạm vi nội dung: Đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội – môi trường.

Phạm vi thời gian: Nguồn cơ sỏ dữ liệu từ năm năm 2009 đến nay.

Phạm vị không gian: 4 xã Thi Sơn, Ngọc Sơn, Văn Xá và Thị trấn Quế thuộc huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam.

4. Các phương pháp nghiên cứu

–   Phương pháp điều tra, khảo sát: phương pháp này có thể giúp tác giả gặp gỡ trực tiếp người dân, điều tra, khảo sát tại các ủy ban nhân dân xã, huyện trên địa bàn nghiên cứu để thu thập các số liệu cần thiết.

–   Phương pháp tính toán dựa trên phần mềm excel: để tính toán các chỉ tiêu trong CBA.

– Phương pháp thu thập thông tin: dùng đề thu thập tài liệu nghiên cứu, nguồn thông tin được thu thập rất phong phú từ nguồn khác nhau như trên mạng Internet, báo, sách vở…. Thông tin ở đây là những tài liệu hay số liệu cần thiết phục vụ cho việc viết chuyên đề này.

– Phương pháp chi phí lợi ích: Sử dụng để phân tích hiệu qủa kinh tế của dự án

5. Cấu trúc của đề tài

        Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo phần nội dung chính gồm 3 chương:

       Chương I: Cơ sở lý luận về đánh giá hiệu quả kinh tế- xã hội- môi trường của mô hình XHH công tác thu gom, phân loại và xử lý rác thải.

       Chương II: Thực trạng hoạt động của mô hình XHH công tác thu gom, phân loại và xử lý rác thải tại cụm dân cư 4 xã Thi Sơn, Ngọc Sơn, Văn Xá và Thị trấn Quế- huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

       Chương III: Đánh giá hiệu quả kinh tế- xã hội- môi trường của việc áp dụng mô hình.

         Đề xuất, kiến nghị

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Dịch vụ viết luận văn và được gắn thẻ , , , , , , , , , , , , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s