Tình hình xuất khẩu nông sản của Việt Nam trong tiến trình gia nhập WTO và những định hướng phát triển


LỜI MỞ ĐẦU

Trong hơn thập kỷ qua, nông nghiệp nước ta đã phát triển với tốc độ cao, bình quân đạt trên 4,5%/năm. GDP ngành nông nghiệp năm 2000 tăng 5,3 lần so với năm 1990 (giá cố định 1994), trong khi đó GDP của ngành nông – lâm – thuỷ sản trong tổng GDP chung của toàn quốc đã giảm từ 38,7% (1990) xuống còn 24,1% năm 2003. Giá trị xuất khẩu trên giá trị sản xuất của ngành nông – lâm – thuỷ sản đã tăng từ 16,2% (1990) lên 27,5% (1995) và 35,4% (2003). Nông nghiệp đã hình thành nhiều vùng chuyên canh, sản xuất dư thừa nhiều loại nông sản phẩm, đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong nước về lương thực, thực phẩm, và tham gia xuất khẩu. Tỷ suất hàng hoá tăng nhanh tỷ lệ gạo xuất khẩu 20% sản lượng, cà phê 95%, cao su 80%, chè 60%. Năm 2003 có kim ngạch xuất khẩu nông sản trên 3 tỷ USD.

Nông nghiệp của ta đã c bước tăng trưởng, song nông sản hàng hoá chất lượng cao chưa nhiều, sản phẩm xuất khẩu chủ yếu ở dạng thô, giá trị thấp. Tính cạnh tranh nông sản hàng hoá của ta trong khu vực và trên thị trường thế giới còn yếu, thị trường nông sản tổ chức chưa chặt chẽ, tính ổn định không cao. Cơ sở thương mại phục vụ tiêu thụ còn hạn chế, các hệ thống kênh thị trường hoạt động còn chưa thông suốt, hiệu quả thương mại chưa được cao cũng như sự mất cân đối trong phân phối hiệu quả, lợi nhuận giữa các bên tham gia thị trường trong từng loại nông lâm sản, và từng thị trường khu vực, đó là những thách thức lớn trong thời gian tới.

Biến động giá xuất khẩu nông sản hết sức phức tạp, và nước ta hiện tại xuất khẩu với giá thấp hơn 30 – 40% giá nông sản thế giới, điều này cho thấy cần nghĩ tới cải tiến chất lượng thích ứng với thị trường và hạ chi phí tiêu thụ sản phẩm

Bên cạnh đó, thị trường nông nghiệp nội địa mới hình thành, nông nghiệp xuất khẩu đang gặp sự cạnh tranh khốc liệt trong điều kiện nước ta sẽ gia nhập WTO trong năm tới, các chính sách liên quan đến thị trường nông lâm nghiệp còn ít, các ban thị trường cho trong nước và xuất khẩu cơ cấu và hoạt động chưa tốt, …những điều kiện này đòi hỏi phải có sự nhìn tổng thể và định hướng phát triển chiến lược cho thị trường nông lâm sản trong điều kiện nền kinh tế nước ta mới thời kỳ sơ khai của nền kinh tế thị trường và tham gia tự do hoá thương mại.

Chính vì vậy em đã chọn đề tài: “Tình hình xut khu nông sn ca Vit Nam trong tiến trình gia nhp WTO và nhng định hướng phát trin”

Đề tài được kết cấu thành 3 phần:

Phn I:     Thực trạng thị trường nông sản

Phn II :   Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ nông sản

Phn III:   Định hướng phát triển thị trường nông  sản

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do trình độ có hạn nên em rất mong các thầy cô thông cảm cho em

Mục lục[t1]

Lời mở đầu. 1

Phần thứ I: Thực trạng thị trường nông  sản. 2

I. Khái quát các kênh thị trường nông sản hiện nay. 2

1. Kênh thị trường các sản phẩm xuất khẩu. 2

1.1. Mặt hàng cà phê. 2

1.2. Mặt hàng cao su.. 4

1.3. Mặt hàng điều.. 6

1.4. Mặt hàng tiêu.. 8

1.5. Mặt hàng chè. 11

1.6. Mặt hàng rau quả. 13

2. Thị trường tiêu thụ trong nước. 16

II. Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ tiêu thụ nông sản. 23

1. Hệ thống chợ. 23

1.1. Chợ bán lẻ, bán buôn loại nhỏ hoặc hỗn hợp bán lẻ, bán buôn.. 23

1.2. Chợ đầu mối 24

2. Hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại 25

2.1. Hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại  ở Thành phố Hồ Chí Minh.. 25

2.2. Siêu thị tại tỉnh Đồng Nai 27

2.3. Hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại  ở Hà Nội 27

Phần thứ II: Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ nông  sản. 29

I. sức cạnh tranh mặt hàng cà phê xuất khẩu. 29

1. Lợi thế cạnh tranh trong sản xuất của ngành cà phê Việt Nam… 29

2. Những tồn tại chủ yếu của mặt hàng cà phê nước ta. 31

II. Sức cạnh tranh mặt hàng cao su xuất khẩu. 34

1. Năng lực sản xuất 34

2. Giá thành sản xuất 35

3. Cơ cấu chủng loại mủ cao su.. 36

III. Sức cạnh tranh Mặt hàng rau quả xuất khẩu. 38

1. Năng lực sản xuất 38

2. Cơ cấu chi phí và giá cả. 39

3. Chất lượng. 42

4. Tính đa dạng của sản phẩm… 46

iV. Sức cạnh tranh Mặt hàng chè xuất khẩu. 46

V. Sức cạnh tranh Mặt hàng hồ tiêu xuất khẩu. 48

1. Lợi thế cạnh tranh.. 48

2. Các tồn tại 49

VI. Sức cạnh tranh Mặt hàng điều xuất khẩu. 49

1. Lợi thế và sức cạnh tranh trong sản xuất và giá xuất khẩu điều.. 49

2. Những yếu tố hạn chế lợi thế cạnh tranh của ngành điều.. 50

Phần thứ III: định hướng phát triển thị trường nông sản. 51

I. Mặt hàng cà phê. 51

II. Mặt hàng nhân điều. 51

III. Mặt hàng chè. 51

IV. Mặt hàng Rau quả. 52

V. Mặt hàng tiêu. 52

VI. Mặt hàng cao su. 53

Kết luận. 54


 [t1]

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , , , , , , , , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s