Dịch vụ SMS Banking của Ngân hàng Vietinbank


Chương 1: Giới thiệu về Ngân hàng VietinBank

I. Tổng quan về Ngân hàng Vietinbank.

      1. Lịch sử hình thành

         Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ ngày 26/03/1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam. Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 150 chi nhánh và trên 1000 phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm.

        Có 07 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoán Công thương, Công ty TNHH MTV Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH MTV Bảo hiểm, Công ty TNHH MTV Quản lý Quỹ, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý, Công ty TNHH MTV Công đoàn và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

        Là thành viên sáng  và là đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVIN.  Có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.

       Là Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam là một Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000.

       Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu(SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế.

       Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu quản trị & kinh doanh.

   Là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tại Châu Âu  đánh dấu bước phát triển vượt bậc của nền tài chính Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới. Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng.

 

  + Sứ mệnh 

            Là Tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu của Việt Nam, hoạt động đa năng, cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế, nhằm nâng giá trị cuộc sống.

  + Tầm nhìn 

           Trở thành Tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, hiệu quả hàng đầu trong nước và Quốc  tế.

  +  Giá trị cốt lõi 

      – Mọi hoạt động đều hướng tới khách hàng;

      – Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, tận tâm, minh bạch, hiện đại;

      – Người lao động được quyền phấn đấu, cống hiến làm việc hết mình – được quyền hưởng thụ đúng với chất lượng, kết quả, hiệu quả của cá nhân đóng góp – được quyền tôn vinh cá nhân xuất sắc, lao động giỏi.

  +Triết lý kinh doanh 

       – An toàn, hiệu quả, bền vững và chuẩn mực quốc tế;

       – Đoàn kết, hợp tác, chia sẻ và trách nhiệm xã hội;

       – Sự thịnh vượng của khách hàng là sự thành công của VietinBank.

   + Slogan: Nâng giá trị cuộc sống.

           Đến với Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Quý khách sẽ hài lòng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ và phong cách phục vụ chuyên nghiệp, nhiệt tình với tiêu chí: Nâng giá trị cuộc sống.

 

 

 

 2. Quá trình phát triển

    – Ngày 26/03/1988: Thành lập các Ngân hàng Chuyên doanh (theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng).

     -Ngày 14/11/1990: Chuyển Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam thành Ngân hàng Công thương Việt Nam,(theo Quyết định số 402/CT của Hội đồng Bộ trưởng).Ngày 27/03/1993: Thành lập Doanh nghiệp Nhà nước có tên Ngân hàng Công thương Việt Nam,(theo Quyết định số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam).Ngày 21/09/1996: Thành lập lại Ngân hàng Công thương Việt Nam,(theo Quyết định số 285/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam).

     -Ngày 15/04/2008: Ngân hàng Công thương Việt Nam đổi tên thương hiệu từ INCOMBANK sang thương hiệu mới VIETINBANK.

     -Ngày 31/07/2008: Ngân hàng Công thương Việt Nam đón nhận “Chứng chỉ ISO 9001-2000″.

     -Ngày 04/06/2009: Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam.

    – Ngày 08/07/2009: Công bố Quyết định đổi tên Ngân hàng Công thương Việt Nam thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam, (theo giấy phép thành lập và hoạt động của Thống đốc NHNN Việt Nam số 142/GP-NHNN, ngày (03/07/2009).

    – Ngày 20/07/2009: Quyết định chuyển đổi, thay đổi tên Sở giao dịch, chi nhánh, Văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (theo quyết định số 117/BB-HĐQT-2009 của Chủ tịch HĐQT NHTMCPCT Việt Nam)

 

 

 

 

 3. Bộ máy tổ chức

    HĐQT gồm: Ông Phạm Huy Hùng – Chủ tịch HĐQT, và các Ủy viên HĐQT có Phạm Thị Hoàng Tâm, Đỗ Thị Thủy, Nguyễn Hồng Vân,Nguyễn Thị Bắc, Ông Nguyễn Văn Thắng, Ông Michael Knight Ipson, Ông Cát Quang Dương.

    Ban Điều Hành gồm: Ông Nguyễn Văn ThắngTổng Giám Đốc, và các Phó Tổng Giám Đốc như Bà Bùi Như Ý,  ÔngNguyễn Văn Du, Ông Phạm Anh Tuấn, Ông Lê Đức Thọ, Ông Võ Minh Tuấn, Ông Nguyễn Hoàng Dũng, Ông Trần Kiên Cường, Ông Phạm Huy Thông, Ông Nguyễn Đức Thành, và Ông Nguyễn Hải HưngKế Toán Trưởng.

    Ban Kiễm Soát gồm: Bà Trần Thị Lệ Nga Trưởng Ban KS, Bà Phạm Thị Thơm và Bà Phan Thị Quý cùng là Thành viên Ban KS. Ngoài ra còn có các Giám Đốc, Phó Giám Đốc cùng các cán bộ, nhân viên ở các Chi Nhánh trên toàn quốc.

Sơ đồ 1: Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công thương

Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Trụ sở chính

 

Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Sở giao dịch, Chi nhánh cấp 1, Chi nhánh cấp 2

4. Chiến lược phát triển của Vietinbank

    Phát triển vietinbank thành tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu Việt Nam, xếp hạng cao trên thế giới, họat động với phương châm: An toàn – Hiệu quả – Hiện Đại – Phát triển bền vững, tập trung vào hoạt động ngân hàng thương mại và ngân hàng đầu tư.

     Mục tiêu chiến lược: Phát triển mạnh kinh doanh theo chiều rộng và chiều sâu, chiếm lĩnh thị trường nâng thị phần lên 18 – 20% vào năm 2015 – Nâng cao năng lực và lành mạnh hóa tài chính – Tăng cường quản trị doanh nghiệp, quản lí rủi ro, tiệm cận thông lệ Quốc tế – Đẩy nhanh quá trình hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin – Tạo giá trị gia tăng cho cổ đông, nhân viên và khách hàng.

 

Các lĩnh vực chiến lược:

  1. Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh doanh cao, đa dạng hóa danh mục sản phầm dịch vụ, cơ cấu danh mục tài sản – nguồn vốn phù hợp.
  2. Đa dạng hóa cơ cấu cổ đông, lựa chọn cổ đông chiến lược nước ngoài.
  3. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của tập đoàn, nâng cao hiệu quả khai thác nguồn lực.
  4. Phát triển mạng lưới thị trường nội địa và quốc tế.
  5. Phát triển mạnh các nghiệp vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ, ngân hàng thương mại và ngân hàng đầu tư.
  6. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
  7. Hình thành nền tảng công nghệ thông tin hiện đại.

 

II. Các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng

 

 1. Huy động vốn

  • Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ chức kinh tế và dân cư.
  • Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng,Tiết kiệm tích luỹ…
  • Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu…

2. Cho vay đầu tư

  • Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ.
  • Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ.
  • Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất.
  • Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài.
  • Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức (DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung.
  • Thấu chi, cho vay tiêu dùng.
  • Hùng vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trong nước và quốc tế.
  • Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế.

 

3. Bảo lãnh

     Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán.

4. Thanh toán và Tài trợ thương mại

  • Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu.
  • Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A).
  • Chuyển tiền trong nước và quốc tế
  • Chuyển tiền nhanh Western Union
  • Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc.
  • Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
  • Chi trả Kiều hối…

5. Ngân quỹ

  • Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
  • Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương phiếu…)
  • Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ…
  • Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng chế.

6. Thẻ và ngân hàng điện tử

  • Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA, MASTER CARD…)
  • Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card).
  • Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking

7. Hoạt động khác

  • Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ
  • Tư vấn đầu tư và tài chính
  • Cho thuê tài chính
  • Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu ký chứng khoán
  • Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản.

      Để hoàn thiện các dịch vụ liên quan hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, đồng thời tạo đà cho sự phát triển và hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế, Ngân hàng Công thương Việt Nam luôn có tầm nhìn chiến lược trong đầu tư và phát triển, tập trung ở 3 lĩnh vực:

  • Phát triển nguồn nhân lực
  • Phát triển công nghệ
  • Phát triển kênh phân phối

Chương 2:  Dịch vụ SMS Banking của Ngân hàng Vietinbank

  1. I.     Thế nào là SMS Banking?

     SMS Banking là gói sản phẩm dịch vụ tiện ích ứng dụng công nghệ hiện đại cho phép người dùng thực hiện giao dịch tài chính, tra cứu thông tin tài khoản và đăng ký nhận những thông tin mới nhất từ ngân hàng qua điện thoại di động của mình.

  1. II.      Đặc điểm dịch vụ :

  24/24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, dịch vụ SMS Banking của VietinBank qua tổng đài 8149 sẽ cung cấp cho khách hàng các tiện ích: Tra cứu số dư tài khoản; Sao kê chi tiết 5 giao dịch gần nhất; Tra cứu tỷ giá ngoại tệ; Tra cứu lãi suất ngân hàng; Tra cứu vị trí đặt ATM; Dịch vụ hỗ trợ; Nhận thông báo biến động số dư tài khoản (sẽ tiến hành ở bước tiếp theo).

III. Điều kiện và hồ sơ thủ tục sử dụng SMS Banking Vietinbank:

    1. Điều kiện sử dụng:

- Có điện thoại di động đang sử dụng dịch vụ di động do các nhà mạng tại Việt Nam như Vinaphone, Mobifone, Viettel, S-Phone, EVNTelecom, Vietnam Mobile.

- Có tài khoản ATM và tài khoản CA còn hiệu lực mở tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam.

- Khách hàng có thể thực hiện đăng ký dịch vụ SMS Banking tại các quầy giao dịch của Ngân hàng TMCPCTVN. Với các tiện ích như thông báo biến động số dư, vấn tin số dư tài khoản, vấn tin LSGD, khách hàng có thể đăng ký trực tuyến tại trang chủ vietinbank.vn mà không cần đến các quầy giao dịch của VietinBank.

2. Hồ sơ thủ tục:

  • CMND hoặc Hộ chiếu.
  • Giấy đăng ký sử dụng dịch vụ Ngân hàng điện tử.
  • Điều kiện, điều khoản sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử.

3. Biểu phí dịch vụ SMS Banking Vietinbank:

 

STT

Loại Phí

Mức Phí

1

Phí gửi tin nhắn đến 8149  1000VND/tin

2

Chuyển khoản, thanh toán hóa đơn Từ 5 triệu VND/ngày: Miễn phí.

Trên 5 triệu VND/ngày thu phí 0.06%/số tiền vượt hạn mức. Tối thiểu là 3.300 VND/lần thành công

3

Nhận thông báo biến động số dư Tài khoản thẻ E-Partner 8.800 VND/tháng.
Tài khoản tiền gữi thanh toán (KHCN) 8.800 VND/tháng.
Tài khoản tiền gữi thanh toán (KHDN) 20.000 VND/tháng.

4

Nhận tiền kiều hối Western Union Tính theo mức phí của Western Union.

5

Nhận thông báo nhắc nợ 1.650    D/tin nhắn

 IV. Hướng dẫn sử dụng:

     1. Hướng dẫn chung

       TT NỘI DUNG CÚ PHÁP TIN NHẮN gửi 8149

        Dành cho khách hàng có tài khoản tại VietinBank và đã đăng ký sử dụng dịch vụ SMS Banking

1.. Thông báo biến động số dư tài khoảnHệ thống tự động gửi tin nhắn về cho Quý khách khi tài khoản có biến động.

2.. Vấn tin số dư tài khoản mặc định. CTG   SD

3.. Vấn tin số dư tài khoản khác. CTG   SD   SốTàiKhoản

4.. Sao kê 05 giao dịch gần nhất tài khoản mặc định

CTG  GD

5.. Sao kê 05 giao dịch gần nhất tài khoản khác CTG   GD  SốTàiKhoản

6.. Đổi mật khẩu dịch vụ SMS CK CTG   MK   MậtKhẩuCũ MậtKhẩuMới

7.. Chuyển khoản qua SMS CTG CK   SốTiền   TKnguồn   TKđích Lýdo

8.. Xác nhận chuyển khoản qua SMS CTG  XN xxxxxxNxxxxxxx (*)

        Lưu ý:

  • Quý khách có tài  khoản tiền gửi thanh toán và tài khoản ATM có thể đăng ký sử dụng dịch vụ SMS Banking trong gói dịch vụ Ngân hàng điện tử tại bất kỳ chi nhánh nào của VietinBank trên toàn quốc.
  • Phí dịch vụ Thông báo biến động số dư được tính 8.800đ/tài khoản ATM, 20.000đ/tài khoản thanh toán và được thu vào ngày Quý khách đăng ký dịch vụ.
  • Với những biến động dưới 10.000đ, hệ thống sẽ không thông báo.
  • Quý khách được chuyển khoản số tiền tối đa 30.000.000đ/ngày và 3.000.000đ/giao dịch.
  • Dịch vụ SMS Banking của VietinBank đã hỗ trợ các mạng di động:  VinaPhone, Viettel, MobiFone,
  • EVNTelecom, S-Fone, Vietnamobile và Beeline.
  • (*) xxxxxxNxxxxxxx:  khoá OTP do VietinBank trả về cho Quý khách trong đó N là ký tự thứ n (n=1,2…8) trong mật khẩu chuyển khoản của Quý khách.
  • Quý khách có thể dùng từ khóa ICB hoặc NHCT để thay thế cho từ khóa CTG

        Dành cho tất cả các khách hàng

  9.. Tra cứu tỷ giá ngoại tệ CTG  TG

 10.. Tra cứu tỷ giá từng loại ngoại tệ CTG  TG  MãTiềnTệ

 11.. Tra cứu lãi suất tiền gửi VND  CTG  LS

 12..Tra cứu thông tin trợ giúp sử dụng dịch vụ SMS Banking:

 CTG  HELP

 13..Tra cứu thông tin trợ giúp dịch vụ Vấn tin số dư tài khoản :

CTG  HELP  SD

 14 ..Tra cứu thông tin trợ giúp dịch vụ Sao kê 05:  CTG  HELP  GD

 15..Tra cứu thông tin trợ giúp dịch vụ Tra cứu lãi suất  :CTG  HELP  LS

 16..Tra cứu thông tin trợ giúp dịch vụ Tra cứu tỷ giá ngoại tệ : CTG  HELP  TG

 17..Tra cứu lãi suất tiền gửi theo từng loại ngoại tệ và theo từng kỳ hạn

    CTG  LS  MãTiềntệ  MãKỳHạn

        Dành cho các khách hàng có điện thoại đã cài đặt GPRS và hỗ trợ Java

 18..Tải ứng dụng Mobile Banking về máy điện thoại di động

SET  CTG

2. Hướng dẫn dịch vụ chuyển khoản

2.1.Hướng dẫn đăng ký

- Quý khách đến bất kỳ phòng giao dịch nào của VietinBank để đăng ký dịch vụ Chuyển khoản.

- Sau khi đăng ký thành công, tổng đài 8149 sẽ gửi về điện thoại của Quý khách tin nhắn thông báo với nội dung:

“QK da DK thanh cong DV SMS CK cho TK xxxxxxxxxxxx, QK doi MK lan dau de kich hoat DV bang cach soan tin theo cu phap CTG MK xxxxxxxx matkhaumoi gui 8049”

Và Quý khách thực hiện soạn tin nhắn kích hoạt:

CTG    MK    xxxxxxxx    MẬTKHẨUMỚI gửi tới 8149

Trong đó, xxxxxxxx là 8 ký tự bất kỳ do hệ thống tự động sinh ra.

- Sau khi gửi tin nhắn kích hoạt dịch vụ Chuyển khoản thành công, Quý khách nhận được tin nhắn từ tổng đài số 8149 với nội dung:

“QK da kich hoat thanh cong DV SMS CK cho TK xxxxxxxxxxxx, QK thuc kien CK bang cach  soan tin theo cu phap CTG CK sotien  tknguon tkdich lydo gui 8149”

   Lưu ý: Để sử dụng dịch vụ này, bắt buộc Quý khách phải soạn tin nhắn kích hoạt mật khẩu. Trong trường hợp Quý khách chưa kích hoạt mật khẩu như hướng dẫn ở trên mà đã tiến hành soạn tin chuyển khoản thì sẽ nhận được thông báo trả về từ hệ thống với nội dung:

   “QK chua kich hoat DV SMS CK. De kich hoat moi QK cai mat khau moi bang cach soan tin theo cu phap CTG MK xxxxxxxx matkhaumoi gui 8149“

2.2.Hướng dẫn chuyển khoản

Để chuyển khoản, Quý khách soạn tin nhắn theo cú pháp sau:

CTG    CK    SỐTIỀN    TÀIKHOẢNNGUỒN    TÀIKHOẢNĐÍCH    [LÝDO]  gửi tới  8149

      Trong đó:

+ CTG:  là từ khoá của VietinBank. CTG có thể được thay thế bằng ICB hoặc NHCT

+ CK: là mã dịch vụ chuyển khoản

+ SốTiền: là số tiền Quý khách muốn chuyển khoản

+ TàiKhoảnNguồn: là tài khoản chuyển tiền

+ TàiKhoảnĐích: là tài khoản nhận tiền

+ Lýdo: Không bắt buộc, do Quý khách tự nhập. (Chú ý độ dài tin nhắn ≤ 160 ký tự)

- Sau khi Quý khách gửi tin nhắn chuyển khoản, tổng đài 8149 sẽ gửi về điện thoại của Quý khách một tin nhắn với nội dung như sau:

“CTG   XN   [Mat ma xac nhan]. Thay * bang ky  tu thu  [x] trong mat khau de chuyen [sotien] cho [nguoi nhan]. HT : 1900555577”

- Quý khách thực hiện thay * bằng một ký tự bí mật theo yêu cầu của tin nhắn vừa nhận được từ hệ thống và chuyển tiếp (forward) tin nhắn đó tới số 8149 sẽ nhận được thông báo chuyển khoản thành công từ 8149 có nội dung:

“Quy khach da chuyen khoan thanh cong.  Phi chuyen khoan qua SMS la 0 VND.  So DT ho tro : 1900555577”

VD: Quý khách là chủ tài khoản số 711A00123456 có mật khẩu chuyển khoản là  12345678 chuyển khoản 100.000đ cho tài khoản số 711A00234567. Quý khách soạn tin nhắn theo cú pháp:

CTG  CK  100000  711A00123456  711A00234567  mua hoa  gửi tới 8149

Quý khách sẽ nhận được tin nhắn trả về với nội dung:

“CTG   XN   886EC179*E89DF76014. Thay * bang ky  tu thu 5 trong mat khau de chuyen 100000 cho PHAM MINH TUAN. HT: 1900555577”.

Quý khách thay * bằng ký tự thứ 5 trong mật khẩu của mình (là số 5) và chuyển tiếp (forward) tin nhắn này tới số 8149:

“CTG   XN   886EC1795E89DF76014. Thay * bang ky  tu thu 5 trong mat khau de chuyen 100000 cho PHAM MINH TUAN. HT: 1900555577”

Quý khách nhận được thông báo chuyển khoản thành công từ tổng đài 8149:

“Quy khach da chuyen khoan thanh cong.  Phi chuyen khoan qua SMS la  0 VND.  So DT ho tro : 1900555577”

Lưu ý: Trong một ngày Quý khách được phép thực hiện chuyển khoản tối đa 30.000.000đ, mỗi giao dịch được chuyển tối đa 3.000.000đ.

2.3.Hướng dẫn về mật khẩu

- Để thay đổi mật khẩu, Quý khách soạn tin nhắn theo cú pháp:

CTG   MK   MẬTKHẨUCŨ   MẬTKHẨUMỚI   gửi tới  8149

- Nếu Quý khách không nhớ mật khẩu cũ và soạn tin nhắn đổi mật khẩu sai 3 lần, hệ thống sẽ tạm khoá dịch vụ chuyển khoản SMS của Quý khách. Để sử dụng lại dịch vụ, Quý khách tới PGD củaVietinBank để đăng ký lại.

2.4.Huỷ dịch vụ và thông tin hỗ trợ

- Quý khách đến PGD của Vietinbank yêu cầu huỷ sử dụng dịch vụ.

- Hỗ trợ khách hàng:

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam: 04 3939 3333 VNPAY: 1900 55 55 77

V.  Tiện ích và lợi ích của dịch vụ SMS Banking Ngân Hàng Vietinbank:

        1. Tiện ích của dịch vụ SMS Banking:

              SMS Banking bao gồm 03 nhóm sản phẩm dịch vụ:

*     Nhóm dịch vụ truy vấn thông tin:

   Vấn tin số dư TK; Vấn tin lịch sử giao dịch, Tra cứu thông tin như lãi suất, tỷ giá, địa điểm đặt máy ATM…

  *  Nhóm dịch tài chính:

  • Chuyển khoản qua tin nhắn (SMS CK) giữa các tài khoản thẻ ATM qua tin nhắn SMS.
  • Thanh toán hóa đơn: Chuyển khoản từ tài khoản thẻ ATM để thanh toán hóa đơn cho các nhà cung cấp dịch vụ.
  • Nhận tiền kiều hối qua Westerm Union vào tài khoản thẻ ATM hoặc tài khoản thanh toán CA qua tin nhắn SMS mà không cần phải tới quầy giao dịch.

   *   Nhóm thông tin tự động:

  Tin nhắn sẽ tự động kích hoạt khi:

  • Có biến động số dư trên tài khoản của khách hàng;
    • Đến hạn trả nợ khoản vay thông thường, vay qua thẻ tín dụng,.v.v.
    • Ngân hàng có các chương trình ưu đãi, khuyến mãi, tri ân khách hàng.v.v…

      Hiện tại VietinBank đã có phần mềm giúp khách hàng giao dịch trên điện thoại nhanh chóng hơn và không phải nhớ cú pháp tin nhắn cho từng tiện ích. Để tải phần mềm này khách hàng có thể nhắn tin với cú pháp “SET CTG” gửi đến 8149, quý khách có thể tải hướng dẫn sử dụng của phần mềm tại:

http://www.vietinbank.vn/web/export/sites/default/vn/product/ebank/leftblock/download/SMS/HDSD_VietinBank_Mobile_Banking_29.12.2011.pdf

      Hạn mức giao dịch: tối đa là 3,000,000 VND/lần, tối thiểu là 10.000VND/lần và 30,000,000VND/ngày.

2. Lợi ích của dịch vụ SMS Banking:

  • Tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại.
  •  Sử dụng dịch vụ mọi lúc, mọi nơi có phủ song của các nhà cung cấp mạng di động tại Việt Nam.
  •  Bảo mật các thông tin về tài khoản và giao dịch.
  •  Đăng ký miễn phí.

 

  VI.. Một số câu hỏi thường gặp về SMS banking của ngân hàng Vietinbank:

CÂU HỎI

TRẢ LỜI

Khách hàng hỏi:
Tôi muốn đăng ký sử dụng dịch vụ SMS Banking thì cần những điều kiện gì? Quý khách phải có tài khoản ATM/CA mở tại NHCT VN và có sử dụng điện thoại di động là chủ thuê bao của các mạng di động Vinaphone, Mobifone, VietTel, S-Phone, EVNTelecom, Beeline, VietnamMobile.”
Đăng ký dịch vụ SMS Banking có mất phí không. Khi đăng ký dịch vụ SMS Banking quý khách không mất bất kỳ một loại phí nào.
Dịch vụ SMS Banking bao gồm các tiện ích nào. Dịch vụ SMS Banking bao gồm các nhóm sản phẩm tiện ích : Nhóm sản phẩm truy vấn thông tin:Vấn tin số dư tài khoản, sao kê giao dịch, tra cứu tỷ giá, lãi suất… Nhóm sản phẩm tài chính: Thanh toán hoá đơn,chuyển khoản qua tin nhắn. Nhóm sản phẩm thông tin tự động : Thông báo biến động số dư, nhắc nợ tự động tài khoản tiền vay.”
Hiện tại, khi sử dụng dịch vụ SMS Banking, tôi sẽ chịu những loại phí nào? Phí dịch vụ thông báo biến động số dư : Với tài khoản ATM phí sử dụng dịch vụ là 8800 VND/01 số điện thoại/tháng. Với tài khoản CA phí sử dụng dịch vụ là  20000VND/01 số điện thoại/tháng. Các tiện ích khác : Với mỗi tin nhắn gửi thành công tới tổng đài 8149, KH sẽ phải chịu mức phí là 1000VND/tin nhắn.”
 Tôi muốn chuyển khoản đi/đến tài khoản mở tại các Ngân hàng khác qua tin nhắn có được không? Không, dịch vụ SMS CK chỉ cho phép chuyển khoản giữa các tài khoản ATM trong cùng hệ thống Ngân hàng Công thương.”
 Khi chuyển tiền qua tin nhắn có mất phí dịch vụ không. Hiện nay NHCT đang miễn phí chuyển khoản qua tin nhắn.
Tôi đã soạn đúng cú pháp chuyển khoản và cú pháp tin nhắn để xác nhận giao dịch nhưng hệ thống trả về tin nhắn thông báo mật khẩu xác nhận quá hạn sử dụng. Tại sao lại như vậy. “Để đảm bảo tính bảo mật cho từng giao dịch chuyển khoản, mỗi tin nhắn chứa chuỗi ký tự xác nhận chỉ có tác dụng trong vòng 15 phút. Quá thời gian này, nếu Quý khách mới thực hiện soạn tin nhắn xác nhận thì sẽ nhận được thông báo mật khẩu xác nhận quá hạn sử dụng. Khi đó Quý khách phải thực hiện soạn tin nhắn lại từ đầu.”

CHƯƠNG 3: SO SÁNH NHỮNG TIỆN ÍCH CỦA DỊCH VỤ SMS BANKING VIETINBANK VÀ CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KHÁC.

I. Ưu và nhược điểm SMS Banking Vietinbank:

1. Ưu điểm của SMS Banking:

     Cùng với sự phát triển lớn mạnh về quy mô, phạm vi, tốc độ tăng trưởng, VietinBank còn được đánh giá là ngân hàng dẫn đầu ở Việt Nam trong việc ứng dụng công nghệ thông tin. VietinBank đã và đang cung cấp nhiều sản phẩm, dịch vụ đa dạng và thuận tiện đến khách hàng, trong đó có các dịch vụ ngân hàng điện tử. Khách hàng của VietinBank có thể giao dịch qua SMS, Internet, Mobile ở bất kỳ nơi đâu, vào bất kỳ thời gian nào.

     Là một kênh giao dịch điện tử thông minh, bảo mật và tiện ích, được đưa vào sử dụng để phục vụ tối đa nhu cầu của khách hàng như: truy vấn thông tin, chuyển khoản trong ngân hàng, gửi tiết kiệm trực tuyến, vay trực tuyến… mọi lúc, mọi nơi, vào bất cứ thời điểm nào mà khách hàng cần chỉ với một đường truyền kết nối mạng và thiết bị truy cập (máy tính cá nhân, máy tính xách tay hoặc điện thoại).

   

              2. Nhược điểm của SMS Banking:

     Thời gian qua VietinBank cũng luôn chú trọng triển khai nhiều giải pháp bảo mật để bảo đảm an toàn cho các dịch vụ thương mại điện tử. Tuy nhiên, để bảo đảm an toàn cho các giao dịch qua Internet không phải chỉ bằng các giải pháp từ phía Ngân hàng. Những tiềm ẩn rủi ro giao dịch qua Internet một phần là do người sử dụng sơ suất và mất cảnh giác, nhất là trong môi trường không an toàn. Sự hợp tác của khách hàng đóng vai trò quan trọng để Internet Banking phục vụ một cách hiệu quả và an toàn nhất.

    

II. Điểm Giống và khác nhau giữa Vietinbank với ngân hàng khác ( Ngân hàng Đông Á)

Giống nhau:

-         Đây là một dịch vụ tiện ích dành cho tất cả các khách hàng có mở tài khoản tại ngân hàng

-         Sử dụng tin nhắn SMS từ di động có thể kiểm tra những thông tin mà khách hàng quan tâm đến như số dư, lịch sử giao dịch…

-         Phù hợp với các mạng điện thoại đang được sử dụng trên thị trường hiện nay như Viettel, Vinaphone, MobiFone, Beeline, EVNTelecom…

-         Tính an toàn, bảo đảm cao khi khách hàng thực hiện dịch vụ SMS của ngân hàng mọi thông tin hoàn toàn được bảo mật cao

-         Độ tin cậy của khách hàng càng được nâng cao khi mọi thay đổi trong tài khoản đều được ngân hàng thông báo một cách kịp thời và chính xác cao nhất

-         Hình thức đăng ký tin nhắn SMS bank đều trải qua những bước tương tự nhau

-         Giao diện hoàn toàn thân thiện với khách hàng giúp khách hàng thực hiện một cách nhanh chóng và đạt hiểu quả cao

-         Phải đăng ký dịch vụ tại trụ sở của ngân hàng để có thể sử dụng dịch vụ này của ngân hàng

-         Phí tin năm gửi đến tổng đài là 1000 VND/tin nhắn

     Kết thúc tin nhắn khách hàng có thể gửi qua tổng đài 8149 đó là tổng đài chung của các ngân hàng khi có dịch vụ SMS bank qua di động.

 

Khác nhau:

 

Viettinbank

Dong A bank

Cú pháp đăng ký

SET CTG

DABMB

Cú pháp đổi MK

CTG MK [matkhaucu] [matkhaumoi]

DAB MM [matkhaucu] [matkhaumoi]

Chuyển khoản qua SMS

CTG CK [Số tiền] [Tkchuyển] [TKnhận Lý do]

DAB CK [Số thẻ muốn chuyển] [Số tiền] [ Mật mã]

Mua thẻ trả trước

CTG TT [MãNhàcungcấp] [MãKH]

DAB MUATHE [Mã qua mua SMS] [Mật mã]

   Đây là một số trong nhựng điểm khác nhau về SMS của hai ngân hàng Viettinbank và Dong A bank thông qua những cú pháp cơ bản khách hàng có thể thực hiện những yêu cầu của mình ở bất cứ nơi nào và bất cứ mọi thời gian.

     Tuy các cú pháp có thể khác nhau nhưng mục đích chung của ngân hàng đều muốn đem lại một sự hài long dành cho khách hàng khi tham gia các dịch vụ của ngân hàng. Các khoản phí liên quan đến các dịch vụ SMS cũng có những mức hoàn toàn khác nhau tuy theo số tiền mà khách hàng muốn chuyển đi hay nhận về đều có một khoản phí nhất định dành cho số tiền đó.

 

 

 

 

 

CHƯƠNG 4 : CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ SMS BANKING

 

      Mục tiêu hướng đến của việc đề xuất các giải pháp này là thu hút thêm khách hàng mới tham gia sử dụng dịch vụ SMS-banking, đồng thời thỏa mãn tốt hơn nhu cầu hiện tại của khách hàng sử dụng dịch vụ SMS-banking tại các ngân hàng. .
– Tăng cường công tác quảng bá, giới thiệu sản phẩm
Cần làm cho khách hàng hiểu được dịch vụ SMS-banking là gì, nó mang đến cho họ những tiện ích gì hơn hẳn so với dịch vụ truyền thống mà lâu nay họ vẫn sử dụng thông qua các hình thức như tổ chức các buổi hội thảo, hội nghị khách hàng, tổ chức các chương trình khuyến mãi hấp dẫn, nhân viên cần chủ động tư vấn dịch vụ SMS-banking cho  khách hàng, tăng cường bán chéo sản phẩm,…
– Nhóm các giải pháp tăng cường chất lượng dịch vụ SMS-banking để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, bao gồm:
+ Giảm tính phức tạp của dịch vụ
+ Tăng tính bắt mắt, tính hữu hình của dịch vụ
+ Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu cho khách hàng
+ Gia tăng độ tin cậy của dịch vụ
+ Tăng cường tính thử nghiệm của dịch vụ

 

 

 

 

 

Phụ lục: Bàn về việc ứng dụng dịch vụ ngân hàng điện tử ở Ngân hàng thương mại

     Sự thâm nhập mạnh mẽ của công nghệ thông tin, điện tử viễn thông vào ngành tài chính ngân hàng đã tạo ra nhiều sản phẩm, dịch vụ mới với hàm lượng công nghệ cao, trong đó có dịch vụ ngân hàng điện tử. Đây là một loại hình dịch vụ ngân hàng đã được hình thành và phát triển ở một số nước trên thế giới từ năm 1995, còn ở Việt Nam dịch vụ này mới xuất hiện một vài năm gần đây tại một số ngân hàng thương mại (NHTM). Tuy mới xuất hiện, nhưng dịch vụ ngân hàng điện tử đã gây được sự chú ý lớn của các NHTM, cũng như của khách hàng do tính tiện dụng, nhanh chóng, khả năng phục vụ mọi lúc, mọi nơi vô cùng thuận tiện của nó. Vậy cần phải hiểu dịch vụ ngân hàng điện tử là gì, nó có những ưu việt gì, bất cập gì và giải pháp tiếp cận ứng dụng nó ra sao?

1.Dịch vụ ngân hàng điện tử được hiểu như thế nào?

     Dịch vụ ngân hàng điện tử (Enectronic Banking viết tắt là E-Banking), hiểu theo nghĩa trực quan đó là một loại dịch vụ ngân hàng được khách hàng thực hiện nhưng không phải đến quầy giao dịch gặp nhân viên ngân hàng. Hiểu theo nghĩa rộng hơn đây là sự kết hợp giữa một số hoạt động dịch vụ ngân hàng truyền thống với công nghệ thông tin và điện tử viễn thông. E-Banking là một dạng của thương mại điện tử (electronic commerce hay e-commerce) ứng dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Cũng có thể hiểu cụ thể hơn, E-Banking là một hệ thống phần mềm tin học cho phép khách hàng có thể tìm hiểu thông tin hay thực hiện một số giao dịch ngân hàng thông qua phương tiện điện tử (công nghệ thông tin, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự). Các NHTM ở các nước tiên tiến trên thế giới đã và đang phát triển mạnh các hoạt động dịch vụ ngân hàng điện tử. Ở nước ta mức độ quan tâm có khác nhau, có nơi người ta chỉ coi dịch vụ này là một cái gì đó mới mẻ, xa xôi, tốn kém, có nơi cũng nghiên cứu ứng dụng nhưng ở mức cầm chừng, nghe ngóng, đi sau các đơn vị khác, nhưng cũng có nơi được quan tâm và có chiến lược đầu tư nghiên cứu ứng dụng thật sự.

     Sở dĩ có tình trạng như vậy bởi vì E-banking có rất nhiều ưu việt nhưng lại cũng có một số nhược điểm.

2. Ưu điểm của E-Banking

       Nhanh chóng, thuận tiện: E-Banking là một kênh giao dịch, giúp cho khách hàng có thể liên lạc với ngân hàng một cách nhanh chóng, thuận tiện để thực hiện một số nghiệp vụ ngân hàng tại bất kỳ thời điểm nào (24 giờ mỗi ngày, 7 ngày một tuần) và ở bất cứ nơi đâu. Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với các khách hàng có ít thời gian để đi đến văn phòng trực tiếp giao dịch với ngân hàng, các khách hàng nhỏ và vừa, khách hàng cá nhân có số lượng giao dịch với ngân hàng không nhiều, số tiền mỗi lần giao dịch không lớn. Đây là lợi ích mà các giao dịch kiểu ngân hàng truyền thống khó có thể đạt được với tốc độ nhanh, chính xác so với ngân hàng điện tử.

       Tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu: Phí giao dịch E-Banking được đánh giá là ở mức rất thấp so với giao dịch truyền thống, đặc biệt là giao dịch qua Internet, từ đó góp phần tăng doanh thu hoạt động cho ngân hàng.Số liệu về phí giao dịch ngân hàng khảo sát ở Mỹ đã minh chứng cho điều đó:

Stt

Hình thức giao dịch

Phí bình quân 1 giao dịch (USD)

1

Giao dịch qua nhân viên ngân hàng

1,07

2

Giao dịch qua điện thoại

0,54

3

Giao dịch qua ATM

0,27

4

Giao dịch qua Internet

0,015

 

        Mở rộng phạm vi hoạt động, tăng khả năng cạnh tranh: E-Banking là một giải pháp của NHTM để nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả hoạt động, qua đó nâng cao khả năng cạnh tranh của NHTM. Điều quan trọng hơn là E-Banking còn giúp NHTM thực hiện chiến lược “toàn cầu hóa” mà không cần mở thêm chi nhánh ở trong nước cũng như ở nước ngoài. E-Banking cũng là công cụ quảng bá, khuyếch trương thương hiệu của NHTM một cách sinh động, hiệu quả.

         Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Xét về mặt kinh doanh của ngân hàng, E-Banking sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Thông qua các dịch vụ của ngân hàng điện tử, các lệnh về chi trả, nhờ thu của khách hàng được thực hiện nhanh chóng, tạo điều kiện cho vốn tiền tệ chu chuyển nhanh, thực hiện tốt quan hệ giao dịch, trao đổi tiền – hàng. Qua đó đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hoá, tiền tệ, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

      Tăng khả năng chăm sóc và thu hút khách hàng: Chính sự tiện ích có được từ công nghệ ứng dụng, từ phần mềm, từ nhà cung cấp dịch vụ mạng, dịch vụ Internet đã thu hút và giữ khách hàng sử dụng, quan hệ giao dịch với ngân hàng, trở thành khách hàng truyền thống của ngân hàng. Với mô hình ngân hàng hiện đại, kinh doanh đa năng thì khả năng phát triển, cung ứng các dịch vụ cho nhiều đối tượng khách hàng, nhiều lĩnh vực kinh doanh của E-banking là rất cao.

        Cung cấp dịch vụ trọn gói: Điểm đặc biệt của dịch vụ ngân hàng điện tử là có thể cung cấp dịch vụ trọn gói. Theo đó các ngân hàng có thể liên kết với các công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty tài chính khác để đưa ra các sản phẩm tiện ích đồng bộ nhằm đáp ứng căn bản các nhu cầu của một khách hàng hoặc một nhóm khách hàng về các dịch vụ liên quan tới ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư, chứng khoán…

3. Nhược điểm của E-Banking

        Vốn đầu tư lớn: Để xây dựng một hệ thống E-Banking đòi hỏi phải một lượng vốn đầu tư ban đầu khá lớn để lựa chọn được một công nghệ hiện đại, đúng định hướng, chưa kể tới các chi phí cho hệ thống dự phòng, chi phí bảo trì, duy trì và phát triển hệ thống, đổi mới công nghệ sau này. Đồng thời cần có một đội ngũ kỹ sư, cán bộ kỹ thuật có trình độ để quản trị, vận hành hệ thống… một lượng chi phí mà không phải NHTM nào cũng sẵn sàng bỏ ra đầu tư. Chưa kể việc đầu tư ấy có phát huy hiệu quả hay không còn phụ thuộc vào hệ thống hạ tầng truyền thông đất nước, hay nói khác đi còn phụ thuộc vào những nỗ lực chung của cả một quốc gia chứ không riêng gì một NHTM nào.

          Rủi ro cao: Vốn và công nghệ tuy là vấn đề không phải dễ vượt qua, nhưng cũng có thể khắc phục được, vấn đề nan giải hơn là ở chỗ tính an toàn và bảo mật của hệ thống E-Banking. Rủi ro trong hoạt động dịch vụ này là không nhỏ, khách hàng có thể bị mất mật khẩu truy nhập tài khoản từ lúc nào mà mình chẳng hay biết do bị “Hacker” ăn cắp bằng công nghệ cao. Từ đó tiền trong tài khoản của khách hàng bị mất mà không biết tại bản thân mình nhầm lẫn hay tại NHTM. Còn về phía NHTM ở Việt Nam, do công nghệ chủ yếu là “nhập khẩu” nên sự chủ động nắm bắt công nghệ không cao, việc phát hiện và bịt các “nỗ hổng” của phần mềm mua từ nước ngoài chưa thể thực hiện được một cách đầy đủ, khả năng lớn là phải mời chuyên gia, tốn kém và mất thời gian. Vius, sâu máy tính, phần mềm gián điệp là những nguy cơ thường trực tấn công hệ thống qua việc giả mạo, đánh cắp dữ liệu khách hàng, tội phạm máy tính sử dụng tấn công kiểu “từ chối dịch vụ” (DDoS) làm tê liệt website là rất có thể xảy ra. Ngày nay những tấn công ác ý và tin tặc đã chuyển biến từ chỗ chỉ là sở thích của một số sinh viên đã trở thành một lĩnh vực tội phạm hoàn chỉnh. Ngoài ra phải kể đến chính sách quản lý rủi ro đối với hoạt động E-Banking của các NHTM còn đang ở những bước đi đầu tiên, không có hệ thống lưu trữ dữ liệu tổn thất, thiếu những công cụ quản lý rủi ro cần thiết để đi vào thực tiễn.

          Thiếu thông tin “nóng”: Qua E-Banking khách hàng nhận được thông tin không thể đầy đủ như qua một cán bộ chuyên trách của ngân hàng. Khách hàng sẽ mất đi cơ hội trao đổi thông tin với bạn hàng, nắm bắt tình hình mới, “nóng” tại nơi giao dịch của ngân hàng.

4. Các loại hình E-Banking

   Internet Banking: giao dịch ngân hàng qua mạng toàn cầu Internet.

    Phone Banking: giao dịch ngân hàng qua mạng điện thoại.

    ATM: giao dịch ngân hàng qua hệ thống máy ATM.

    SMS Banking giao dịch ngân hàng qua tin nhắn SMS của điện thoại di động.

    WAP Banking: giao dịch ngân hàng qua web trên điện thoại di động.

   Call Center / Contact center: giải đáp thắc mắc, cung cấp thông tin và giao dịch ngân hàng qua tổng đài điện thoại.

    Mail Banking, Fax Banking, Video Banking: giao dịch ngân hàng qua thư điện tử, Fax, Video.

    Các tiện ích chính của E-Banking bao gồm: Cung cấp thông tin, Vấn tin, Chuyển khoản, Thanh toán, Đăng ký, Tư vấn và một số nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng khác.

5. Tiếp cận ứng dụng E-Banking ở NHTM như thế nào?

     Ở Việt Nam, đây là lĩnh vực hoạt động mới đối với nhiều NHTM, môi trường pháp lý ở nước ta còn chưa đủ đáp ứng cho hoạt động của E-Banking. Chữ ký điện tử, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử chưa rõ ràng. Cũng chính vì môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh nên một số khách hàng cũng như NHTM còn nghi ngại trong việc triển khai mạnh các dịch vụ ngân hàng điện tử.

     Tuy nhiên, những nhược điểm của E-banking, bất cập về môi trường pháp lý cũng không thể giảm được sức hấp dẫn của những tiện ích E-Banking cũng như vai trò của nó trong việc góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của NHTM. Thời gian gần đây, một số NHTM đã bắt đầu triển khai ứng dụng E-Banking qua mạng Internet, mạng điện thoại cố định, di động và cung cấp các tiện ích như: cung cấp thông tin về tài khoản, lịch sử giao dịch; thông tin về thị trường: tỷ giá, lãi suất, giá cả; giao dịch chứng khoán, …; giao dịch thanh toán tiền điện thoại, tiền taxi, vé tầu, tiền điện, nước… Tuy nhiên, việc khai thác được điểm mạnh và lợi thế tuyệt đối của một Ngân hàng điện tử là cung cấp sản phẩm dịch vụ đa dạng và có tính tiện lợi, tiện ích cao, nhanh chóng, chính xác, tức thời hiện chưa làm được

     Trong điều kiện hiện nay, để phát triển ngân hàng điện tử ở NHTM nước ta, trước hết cần thực hiện một số bước đi thích hợp:

      Thứ nhất: tiếp tục hoàn thiện và phát triển hệ thống Core Banking đối với các hoạt động dịch vụ ngân hàng truyền thống như: hồ sơ khách hàng, dịch vụ tài khoản, kế toán giao dịch, dịch vụ thanh toán VND và ngoại tệ; dịch vụ tín dụng, bảo lãnh; huy động vốn, tiết kiệm, kho quỹ;… Đây là cơ sở đảm bảo cho NHTM phát triển đạt trình độ nhất định, tạo tiền đề để phát triển các hoạt động dịch vụ ngân hàng điện tử.

       Thứ hai: sự phát triển ngân hàng điện tử mang tính chiến lược, tuy nhiên để phát triển một cách bền vững, NHTM cần lựa chọn phương án tối ưu nhất để triển khai thực hiện. Trong điều kiện hiện nay, trước mắt các NHTM nên phát triển các hoạt động dịch vụ của ngân hàng điện tử ở mức độ nhất định, phù hợp với tình hình thực tế, môi trường pháp lý, trình độ phát triển của nền kinh tế, nhu cầu của khách hàng, như: xây dựng, củng cố, phát triển hệ thống ATM, trang tin điện tử của ngân hàng, phát triển homebanking. Đặc biệt triển khai hệ thống Contact center cùng với thực hiện phần mềm Quản lý quan hệ khách hàng CRM nhằm hiện đại hoá và thực hiện tốt hơn công tác chăm sóc khách hàng. Các sản phẩm dịch vụ này sẽ phục vụ cho chính các đối tượng khách hàng truyền thống của ngân hàng, đồng thời thu hút khách hàng mới sử dụng bằng chính tiện ích và hiệu ứng thông tin về dịch vụ từ các khách hàng truyền thống. Thực hiện khai thác hiệu quả Website của ngân hàng mình để tổ chức hoạt động tiếp thị, quảng cáo, tư vấn, hỗ trợ, … nhằm thu hút khách hàng quan tâm và chú ý đến các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút và phát triển khách hàng tiềm năng, khách hàng mới.

       Thứ ba: nâng cao chất lượng hoạt động của các kênh phân phối dịch vụ Ngân hàng điện tử mà một số NHTM đã và đang phát triển, như: Internet banking, Phone banking, SMS banking, Call center… theo hướng ngày càng bổ sung thêm tiện ích, bảo đảm an toàn, phù hợp với khả năng quản trị rủi ro hoạt động E-Banking; Đồng thời xây dựng chính sách an ninh, bảo mật và chính sách quản trị, phòng chống rủi ro của các NHTM trong hoạt động ngân hàng điện tử.

     Ngân hàng điện tử mở ra nhiều triển vọng nhưng cũng không ít khó khăn thách thức, đòi hỏi mỗi NHTM cần có chiến lược, sách lược, đường đi nước bước thích hợp để đưa dịch vụ ngân hàng điện tử vào cuộc sống một cách an toàn và hiệu quả nhất./.

 Tài liệu Tham Khảo

Google.com

Vietinbank.vn

Nganhangonline.com

Vietnamnet.com

Vnexpress.net

About these ads

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
This entry was posted in Luận văn, chuyên đề, khóa luận and tagged , , , , , . Bookmark the permalink.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s