Phân tích tình hình quản lý, sử dụng vốn lưu động và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Xí nghiệp xây dựng công trình giao thông


Lời nói đầu

Trong quá trình đổi mới kinh tế, Đảng và nhà nước ta đã khẳng định “Kinh tế nhà nước phải giữ vai trò chủ đạo, doanh nghiệp nhà nước là lực lượng kinh tế chủ lực, các công ty nhà nước phải thực sự trở thành các tập đoàn kinh tế mạnh – là xương sống của nền kinh tế quốc dân”. Hơn 10 năm qua kinh tế nhà nước đã được hình thành đồng bộ hơn. Trong đó vai doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò nhất định trongviệc tăng cường lực lượng kinh tế quốc dân và đang từng bước đổi mới, sắp xếp lại về mô hình tổ chức, cơ cấu sở hữu, kỹ thuật, công nghệ …

Theo quan điểm hiện đại, mỗi doanh nghiệp được xem như một tế bào sống cấu thành nên toàn bộ nền kinh tế. Tế bào sống đó cũng cần phải có quá trình trao đổi chất với môi trường bên ngoài thì mới tồn tại và phát triển được, Vốn chính là đối tượng của quá trình trao đổi đó. Nó đảm bảo sự sống cho doanh nghiệp, nếu thiếu hụt thì doanh nghiệp sẽ mất khả năng thanh toán. Nói cách khác, vốn là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của bất kỳ doanh nghiệp nào.

Trong cơ chế cũ, các doanh nghiệp nhà nước được bao cấp hoàn toàn vềvốn và không cần phải quan tâm tới huy động và quản lý, sử dụng vốn. Nhưng khi chuyển sang cơ chế thị trường các doanh nghiệp không còn được bao cấp vốn như trước nữa mà phải hoàn toàn tự chủ về tài chính và tự chịu trách nhiệm về hoạt đọng sản xuất kinh doanh. Do đó, hiệu quả của quản lý và sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng trở thành vấn đề có ý nghĩa vô cùng quan trọng với các doanh nghiệp. Nếu đồng vốn mà doanh nghiệp sử dụng có khả năng đem lại lợi nhuận cao thì doanh nghiệp không những bù đắp được chi phí mà còn tích luỹ được để tái sản xuất mở rộng. Vốn lưu động cũng là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, nó tham gia vào hầu hết các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh. Do đó, hiệu quả sử dụng vốn lưu động tác động mạnh mẽ tới khả năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy vậy, trên thực tế tình hình quản lý và sử dụng của các doanh nghiệp nhà nước còn nhiều bất cập và chưa được quan tâm đúng mức.

Vì thế trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp. Dưới sự quan tâm hướng dẫn tận tình của thầy giáo, cùng với sự giúp đỡ các cô chú trong Xí nghiệp XDGT em đã chọn đề tài Phân tích tình hình qun lý, s dng vn lưu động và đề xut mt s bin pháp nhm nâng cao hiu qu s dng vn lưu động Xí nghip xây dng công trình giao thông”  làm đề tài tốt nghiệp.

Em xin trân trọng cảm ơn thầy giáo Nguyễn Tài Vượng và tập thể ban lãnh đạo Xí nghiệp XDCTGT đã hướng dẫn giúp đỡ chỉ bảo em trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp, nhờ đó em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp theo đúng yêu cầu của nhà trường.

Ngoài lời nói đầu và kết luận, nội dung luận văn tốt nghiệp được trình bày theo 4 phần:

Phn I : Gii thiu tng quan v Xí nghip xây dng công trình giao thông.

Phn II: Cơ s lý lun v vn lưu động và hiu qu s dng vn lưu động.

Phn III: Phân tích thc trng qun lý, s dng vn lưu động Xí nghip.

Phn IV: Nhng bin pháp nhm nâng cao hiu qu s dng vn lưu động Xí nghip.

Phần I

Giới thiệu tổng quan về

Xí nghiệp Xây dựng công trình giao thông

1.1 – Lịch sử hình thành và phát triển của Xí nghiệp xây dựng công trình giao thông :

Tên xí nghiệp: Xí nghiệp xây dựng công trình giao thông.

Thuộc công ty: Công ty vật tư vận tải và xây dựng công trình giao thông.

Tên giao dịch quốc tế: ATC TRANNCO

Địa chỉ của xí nghiệp: 117 – Đặng Tiến Đông – Đống Đa – Hà Nội.

Điện thoại: ( 04) 5371021 – 5371022 – 5371023  –  Fax: ( 04) 5371021

Theo các quyết định của Bộ giao thông vận tải số: 831QĐ/TCCB-LĐ ngày 5/4/1993 về thành lập doanh nghiệp nhà nước cho phép “Công ty vật tư kỹ thuật vận tải” được thành lập ” Xí nghiệp xây dựng giao thông và du lịch dịch vụ”. Xí nghiệp này lúc đầu đặt tại 61 Đại Cổ Việt – Hai Bà Trưng – Hà Nội. Với các ngành nghề kinh doanh chủ yếu sau:

+ Xây dựng các công trình giao thông vừa và nhỏ.

+ Xây dựng các công trình giao thông công nghiệp và dân dụng với quy mô vừa và nhỏ.

+ Thực hiện dịch vụ du lịch phục vụ ngành giao thông vận tải.

Theo công văn số 120 QĐ/NC ngày 28/4/1997 và Vụ trưởng vụ tổ chức cán bộ – lao động và quyết định số 1127 QĐ/TCCB-LĐ

Nay Xí nghiệp đổi tên ” Xí nghiệp xây dựng giao thông và dịch vụ du lịch” thành ” Xí nghiệp xây dựng công trình giao thông” trực thuộc “Công ty vật tư vận tải và xây dựng công trình giao thông thuộc Bộ GTVT; đồng thời trụ sở của Xí nghiệp xây dựng công trình giao thông và du lịch dịch vụ hiện đang đóng tại Hà Nội nay được chuyển thành trụ sở của Xí nghiệp xây dựng công trình giao thông.

Xí nghiệp xây dựng công trình giao thông có các nhiệm vụ chủ yếu sau:

+ Xây dựng các công trình giao thông, công trình thuỷ lợi và san lấp mặt bằng.

+ Xây dựng các công trình dân dụng và phần bao che các công trình công nghiệp.

+ Sản xuất kinh doanh cấu kiện bê tông đúc sẵn.

+ Kinh doanh sản xuất vật liệu xây dựng.

  • Quy mô và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

 

 

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp trong một số năm gần đây

TT

Ch tiêu

Đơn v

1998

1999

2000

2001

1

Giá trị sản lượng T đồng

22.5

38

55

70

2

Doanh thu T đồng

18.2

19.6

32

65

3

Nộp thuế Triu đồng

480

850

1100

1900

4

Lợi nhuận Triu đồng

180

230

418

1727

5

Thu nhập bình quân Nghìn đồng

750

900

1100

1300

 

 

 

Giá trị sản lượng

 

 

Doanh thu

 

 

Lợi nhuận

Thu nhập bình quân

  • Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh:

- Nhựa đường

- Làm đường các loại:

+ Bê tông nhựa

+ Đường bán thâm nhập

+ Đường cấp phối

+ Mở đường mói

+ Đường bê tông

- Xây dựng các công trình công nghiệp dân dụng

  • Công nghệ sản xuất:

Sơ đồ dây truyền công nghệ tổng quát thi công giải phóng mặt đường ( giải lớp cấp phối đá răm ) :

Xe ben  à Máy rải đá nhựa à Lu bánh thép 6T à Lu nung 14T à Lu bánh thép 14T.

Trình tự và công nghệ thi công.

1. Chuẩn bị nền cho lớp móng.

2. Vật liệu

3. Thử nghiệm: rải thử vật liệu, đầm nén, đo đạc đảm bảo dung sai, thí nghiệm. (dùng các thiết bị thi công là: 1 máy rải VOLGHEL, 3 máy lu tĩnh, 6 ô tô tự đổ 5 -7 tấn, một máy lu lốp 14T, 1 lu rung 15T. Nhân lực bậc 3-3,5/7 là 35 người.

4. Thi công lớp móng cấp phối đá dăm ( Pase ) -> ( giống thử nghiệm )

5. Thi công cấp phối đá dăm lớp trên:

     + Bảo dưỡng lớp cấp phối dưới ( tưới nhựa đường hoặc nhựa apha dầu trên mặt )

     + Đo đạc thí nghiệm

     + Đảm bảo giao thông trong quá trình thi công

Các thiết bị thi công :

     + 1 máy rải VOLGHEL

     + 1 máy phun nhựa

     + 3 máy lu tĩnh 6 – 10 T

     + 5 ô tô đổ 5 – 7 T

     + 1 máy lu lốp 14 T

     + 1 lu rung 14 T

Nhân lực cần: 40 người bậc 3 -3,5/7.

6. Thi công lớp cấp phối đá dăm láng nhựa 3,5kg/m2.

Sau khi hoàn thành 2 lớp ( bước 4 và 5 ) láng 1 lớp nhựa nóng tiêu chuẩn 1,5kg/m2 -> sau đó rải vật liệu cho đều -> lèn ép bằng lu 6 – 8T, 6 – 8 lượt/điểm -> sau khi rải đá 10 – 20mm, láng lớp nhựa thứ 2 tiêu chuẩn 2kg/m2 và rải đá đều.

Thi công lớp móng dưới xong thi công ngay lớp trên.

Trong quá trình thi công phải đảm bảo giao thông và các tiêu chuẩn AASHTO.

About these ads

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
This entry was posted in Luận văn, chuyên đề, khóa luận and tagged , , , , . Bookmark the permalink.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s